• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh tự miễn

Viêm khớp tự phát thiếu niên

05/11/2024
Viêm Khớp Tự Phát Thiếu Niên Min

Viêm khớp tự phát thiếu niên (juvenile idiopathic arthritis) là bệnh tự miễn, gây ra triệu chứng viêm khớp trong độ tuổi trước 16. Bệnh tự miễn xảy ra khi hệ miễn dịch hoạt động không bình thường và tấn công các mô, cơ quan của cơ thể. Đối với bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên, cơ quan mà hệ miễn dịch tấn công là khớp.

Viêm Khớp Dạng Thấp
Ảnh: Viêm khớp dạng thấp.
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Biểu hiện lâm sàng

Bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên gồm 7 loại. Các loại bệnh khác nhau về triệu chứng, số lượng khớp tổn thương, kết quả xét nghiệm và tiền sử gia đình.

Viêm khớp tự phát thiếu niên hệ thống

Viêm khớp tự phát thiếu niên hệ thống gây viêm tại một hoặc nhiều khớp. Bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu sốt cao kéo dài ít nhất 2 tuần hoặc đi kèm viêm khớp.

Ngoài ra, bệnh còn gây ra các dấu hiệu bao gồm:

  • Phát ban
  • Sưng hạch bạch huyết
  • Gan to
  • Lách to
Hạch Bạch Huyết
Ảnh: Giải phẫu hệ bạch huyết
Nguồn: Cleveland Clinic

Viêm khớp tự phát thiếu niên thể ít khớp

Trong 6 tháng đầu, bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên thể ít khớp gây viêm tại 1–3 khớp, sau đó tăng dần lên 4 khớp. Bệnh gồm hai phân nhóm có quá trình diễn biến khác nhau.

Hai phân nhóm của thể ít khớp bao gồm:

  • Viêm khớp ít khớp dai dẳng: bệnh chỉ ảnh hưởng đến tối đa 4 khớp sau 6 tháng
  • Viêm khớp ít khớp kéo dài: bệnh gây viêm nhiều hơn 4 khớp sau 6 tháng

Bệnh nhân thể ít khớp có nguy cơ cao viêm màng bồ đào.

Sclera
Ảnh: Cấu tạo màng bồ đào
Nguồn: Cleveland Clinic

Viêm khớp tự phát thiếu niên thể đa khớp có yếu tố dạng thấp

Viêm khớp tự phát thiếu niên thể đa khớp có yếu tố dạng thấp gây viêm tại 5 khớp trở lên trong vòng 6 tháng đầu của bệnh. Ngoài ra, bệnh nhân có kết quả xét nghiệm máu dương tính với protein yếu tố dạng thấp. Loại viêm khớp này có nhiều điểm tương đồng với viêm khớp dạng thấp người trưởng thành.

Viêm khớp tự phát thiếu niên thể đa khớp không có yếu tố dạng thấp

Viêm khớp tự phát thiếu niên thể đa khớp không có yếu tố dạng thấp cũng có dấu hiệu đặc trưng là viêm tại 5 khớp trở lên trong 6 tháng đầu của bệnh. Tuy nhiên, người bệnh thuộc nhóm này có kết quả xét nghiệm âm tính với yếu tố dạng thấp trong máu.

Viêm khớp tự phát thiếu niên kèm vảy nến

Viêm khớp tự phát thiếu niên kèm vảy nến là bệnh gây ra đồng thời hai tình trạng viêm khớp và vảy nến. Vảy nến khiến bệnh nhân xuất hiện các mảng da đỏ, kích ứng, vùng da này thường bao phủ bởi các vảy trắng. Trong một số trường hợp, bệnh nhân khởi phát bệnh vảy nến trước khi có dấu hiệu viêm khớp, trong khi những người khác phát triển bệnh viêm khớp trước. Ngoài ra, bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên kèm vảy nến còn gây ra các triệu chứng liên quan đến ngón tay, móng tay và mắt.

Quá Trình Phát Triển Của Bệnh Vảy Nến
Ảnh: Quá trình phát triển của bệnh vảy nến
Nguồn: Mayo Clinic

Viêm khớp tự phát thiếu niên kèm viêm gân

Viêm khớp tự phát thiếu niên kèm viêm gân có dấu hiệu đặc trưng là đau tại vị trí xương kết nối với gân, dây chằng hoặc mô liên kết khác. Bệnh thường tác động đến các bộ phận như hông, đầu gối và bàn chân. Tình trạng đau do bệnh gây ra gọi là viêm gân kèm viêm khớp. Mặt khác, bệnh có thể gây viêm đến các bộ phận khác của cơ thể.

Viêm khớp tự phát thiếu niên không phân biệt

Người bệnh được xếp vào nhóm viêm khớp tự phát thiếu niên không phân biệt khi các triệu chứng không phù hợp với bất kì loại nào phía trên. Ngoài ra, bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng thuộc các phân loại khác nhau cũng được xếp vào nhóm không phân biệt.

Độ phổ biến

Tỉ lệ mắc bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên tại Bắc Mĩ và Châu Âu khoảng 4/10.000–16/10.000 người. Tại Hoa Kì có khoảng 294.000 trẻ bệnh. Dạng bệnh phổ biến nhất tại Hoa Kì là viêm khớp tự phát thiếu niên thể ít khớp, nó chiếm khoảng một nửa trong số tất cả các trường hợp. Tỉ lệ mắc bệnh của nữ giới cao hơn so với nam giới. Tuy nhiên, dạng viêm khớp tự phát thiếu niên kèm viêm gân xảy ra trên nam giới thường xuyên hơn. Độ phổ biến của bệnh giữa các dân tộc và các nước thường khác nhau.

Nguyên nhân

Viêm khớp tự phát thiếu niên bắt nguồn từ yếu tố di truyền kết hợp với môi trường. Thuật ngữ “tự phát” cho thấy nguyên nhân cụ thể của bệnh chưa được xác định. Tình trạng viêm quá mức trong và xung quanh khớp gây ra các dấu hiệu của bệnh. Phản ứng viêm xảy ra khi hệ miễn dịch gửi phân tử tín hiệu và tế bào bạch cầu đến vị trí tổn thương hoặc bệnh nhằm chống lại tác nhân xâm nhập như vi khuẩn. Ngoài ra, quá trình này còn tạo điều kiện để sửa chữa mô. Thông thường, cơ thể sẽ dừng phản ứng viêm sau khi quá trình chữa lành hoàn tất để ngăn ngừa tổn thương cho các tế bào mô. Đối với người bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên, phản ứng viêm kéo dài hơn so với bình thường, điển hình trong quá trình vận động khớp. Nguyên nhân của phản ứng viêm quá mức vẫn chưa xác định.

Người ta cho rằng những thay đổi trong một số gen có thể ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh. Một số gen đột biến thuộc họ gen cung cấp hướng dẫn tạo ra nhóm protein liên quan liên quan đến bệnh, chúng được gọi là phức hợp kháng nguyên bạch cầu của người (HLA). Phức hợp HLA giúp hệ miễn dịch phân biệt protein của cơ thể với protein do các tác nhân lạ tạo ra bao gồm virus và vi khuẩn. Mỗi gen HLA có nhiều biến thể bình thường khác nhau để giúp hệ miễn dịch phản ứng với nhiều loại protein lạ. Một số biến thể bình thường của gen HLA có khả năng ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh. Đồng thời, các biến thể này cũng tác động đến loại bệnh mà bệnh nhân có thể mắc.

Phức Hợp Hla
Ảnh: Phức hợp HLA.
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Các biến thể bình thường của gen khác cũng có liên quan đến bệnh. Nhiều gen trong số đó có vai trò quan trọng đối với hệ miễn dịch. Các yếu tố khác bao gồm môi trường, di truyền, nhiễm trùng có thể tác động đến tỉ lệ mắc bệnh của một người.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Viêm khớp tự phát thiếu niên được chẩn đoán thông qua quá trình thăm khám và bệnh sử gia đình.

Khám lâm sàng thường bao gồm các bước sau:

  • Kiểm tra khớp và da
  • Quan sát cử động của trẻ khi đi lại, trèo lên bàn khám, cử động cổ, giơ hoặc nắm tay
  • Kiểm tra triệu chứng viêm màng bồ đào bằng cách chiếu một luồng sáng nhỏ vào mắt
  • Kiểm tra hạch bạch huyết và bụng để tìm dấu hiệu sưng tấy, nhạy cảm

Đồng thời, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm máu, xét nghiệm chức năng gan và thận, xét nghiệm hình ảnh.

Các xét nghiệm hình ảnh phổ biến bao gồm:

  • Chụp X-quang
  • Siêu âm
  • Chụp cộng hưởng từ MRI

Điều trị

Phần lớn trường hợp viêm khớp tự phát thiếu niên cần kết hợp thuốc và lối sống lành mạnh để đạt kết quả điều trị tốt nhất. Kế hoạch điều trị cụ thể sẽ phụ thuộc vào độ tuổi, loại bệnh và mức độ nghiêm trọng.

Nhìn chung, bác sĩ sẽ điều trị bệnh tích cực trong khoảng thời gian đầu và giảm dần thuốc khi bệnh thuyên giảm. Một số loại thuốc phổ biến bao gồm thuốc chống viêm, giảm đau, thuốc chống thấp khớp, thuốc điều chỉnh phản ứng sinh học và corticosteroid.

Trong một số trường hợp, quá trình điều trị cần kết hợp vật lí trị liệu để giúp bệnh nhân giảm đau, cải thiện và duy trì phạm vi chuyển động của khớp, tăng cường cơ bắp, ngăn ngừa chấn thương. Bên cạnh đó, bác sĩ vật lí trị liệu cũng hướng dẫn các kĩ thuật giảm đau, xây dựng chương trình tập thể dục phù hợp để trẻ thực hiện tại nhà.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên thường không di truyền và phần lớn bệnh nhân không có tiền sử mắc bệnh trong gia đình. Trong một số ít trường hợp, bệnh xuất hiện trong gia đình và có dấu hiệu di truyền. Tuy nhiên, cơ chế di truyền của bệnh chưa được xác định. Anh, chị, em ruột của bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 12 lần so với bình thường.

Phòng ngừa

Viêm khớp tự phát thiếu niên do đột biến ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình phát triển của thai nhi, vì vậy, tất cả thai phụ đều có nguy cơ mang thai bị bệnh. Do đó, sàng lọc phát hiện bệnh sớm vô cùng quan trọng và cần thiết. Sản phụ nên thăm khám và siêu âm định kì cũng như làm các xét nghiệm cần thiết như sàng lọc NIPT nhằm phát hiện sớm vấn đề có thể xảy ra với thai nhi.

Các tên gọi khác

  • Arthritis, juvenile rheumatoid
  • JIA
  • JRA
  • Juvenile chronic arthritis
  • Juvenile RA
  • Juvenile rheumatoid arthritis
  • Systemic juvenile rheumatoid arthritis

References

  1. Genetic Testing Information. Systemic-onset juvenile idiopathic arthritis. Retrieved October 04, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C1858558/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Enthesitis-related juvenile idiopathic arthritis. Retrieved October 04, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/10969/index
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. RHEUMATOID ARTHRITIS, SYSTEMIC JUVENILE. Retrieved October 04, 2024 from https://omim.org/entry/604302
  4. U.S. National Library of Medicine. Juvenile idiopathic arthritis. Retrieved October 04, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/juvenile-idiopathic-arthritis/
  5. Cleveland Clinic. Juvenile Idiopathic Arthritis. Retrieved October 04, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/10370-juvenile-idiopathic-arthritis
  6. Johns Hopkins Medicine. Juvenile Rheumatoid Arthritis. Retrieved October 04, 2024 from https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/arthritis/juvenile-idiopathic-arthritis
  7. Mayo Clinic. Juvenile idiopathic arthritis. Retrieved October 04, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/juvenile-idiopathic-arthritis/symptoms-causes/syc-20374082
  8. MSD Manuals. Juvenile Idiopathic Arthritis (JIA). Retrieved October 04, 2024 from https://www.msdmanuals.com/home/children-s-health-issues/juvenile-idiopathic-arthritis-jia/juvenile-idiopathic-arthritis-jia
  9. National Institute of Arthritis and Musculoskeletal and Skin Diseases. Juvenile Idiopathic Arthritis (JIA). Retrieved October 04, 2024 from https://www.niams.nih.gov/health-topics/juvenile-arthritis

Filed Under: Bệnh tự miễn

Bệnh lý gamma đơn dòng chưa xác định triệu chứng (MGUS)
Đa xơ cứng

Related posts

  • Viêm khớp vảy nến

    Sức khỏe
  • Viêm khớp

    Sức khỏe
  • Viêm khớp dạng thấp

    Bệnh tự miễn
  • Bệnh tự miễn là gì?

    Bệnh tự miễn
  • Loạn sản xương khớp

    Đột biến trội
  • Thoái hóa khớp

    Sức khỏe

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ