• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnBất thường cấu trúc NST

Hội chứng lặp đoạn 10q22.3-q23.3

22/02/2025
Hội Chứng Lặp đoạn 10q22.3 Q23

Hội chứng lặp đoạn 10q22.3-q23.3 (10q22.3q23.3 microduplication syndrome) bắt nguồn từ lặp đoạn trên nhánh dài của nhiễm sắc thể 10. Biểu hiện lâm sàng bao gồm chậm phát triển, thiểu năng trí tuệ, khuôn mặt dị biệt và dị tật tim bẩm sinh.

Centromere
Ảnh: Cấu trúc nhiễm sắc thể
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Biểu hiện lâm sàng

Hội chứng lặp đoạn 10q22.3-q23.3 có thể khởi phát khi trẻ mới sinh hoặc trong giai đoạn sơ sinh. Do đó, trẻ có biểu hiện chậm phát triển, thiểu năng trí tuệ và khả năng sử dụng ngôn ngữ kém. Ngoài ra, người bệnh xuất hiện một số triệu chứng khác.

Khuôn mặt dị biệt

Bệnh nhân có khuôn mặt dị biệt với các biểu hiệu đặc trưng như:

  • Đầu nhỏ
  • Trán gồ
  • Tai thấp
  • Hai mắt gần nhau
  • Mắt sâu , lác hoặc xếch
  • Gò má đầy
  • Không có nhân trung
  • Răng thưa
  • Cằm nhỏ
tat-dau-nho

Ảnh: Tật đầu nhỏ
Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention

tran-nho-ra-phia-truoc

Ảnh: Trán nhô ra phía trước
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

doi-mat-sau

Ảnh: Mắt trũng sâu
Nguồn: National Human Genome Research Institute

Khe Mi Mắt Xếch Ngược Lên.

Ảnh: Khe mi mắt xếch ngược lên
Nguồn: National Human Genome Research Institute

Má đầy đặn Min

Ảnh: Má đầy đặn
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Không Có Nhân Trung Min

Ảnh: Không có nhân trung
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Cằm Nhỏ

Ảnh: Xương hàm và xương cằm nhỏ, thu hẹp
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Dị tật tim bẩm sinh

Bệnh nhi thường mắc bệnh tim bẩm sinh như tứ chứng Fallot. Tứ chứng Fallot bao gồm 4 loại dị tật là thông liên thất, động mạch chủ lệch phải, hẹp động mạch phổi và phì đại tâm thất phải.

tu-chung-fallot
Ảnh: Giải phẫu tim bình thường và tim mắc tứ chứng Fallot
Trẻ mắc bệnh cần được phẫu thuật giúp máu di chuyển qua tim đúng cách vào khoảng 6-12 tháng tuổi. Nếu trẻ còn quá nhỏ bác sĩ sẽ đặt một ống thông để đưa máu đến phổi tạm thời.
Nguồn: Cleveland Clinic

Triệu chứng khác

Trong một số trường hợp, người bệnh có dấu hiệu viêm tai giữa mãn tính, nhiễm trùng phần tai giữa kéo dài hoặc thường xuyên tái phát. Do đó, bệnh nhân có thể mất thính giác và gặp nhiều biến chứng khác.

Viêm Tai Giữa
Ảnh: Viêm tai giữa
Nguồn: Harmony Hearing

Ngoài ra, hội chứng có thể dẫn đến một số dị tật khác trên cơ thể như:

  • Dị tật xương đòn, xương sườn
  • Bất thường cơ quan sinh dục
  • Lỗ tiểu lệch thấp

Độ phổ biến

Hội chứng lặp đoạn 10q22.3-q23.3 rất hiếm gặp. Hiện nay, chỉ mới có một số trường hợp được ghi nhận.

Nguyên nhân

Đột biến lặp đoạn nhỏ thuộc vùng q22.3-q23.3 trên nhánh dài của nhiễm sắc thể 10 gây ra hội chứng lặp đoạn 10q22.3-q23.3. Mỗi bệnh nhân lặp đoạn nhiễm sắc thể với kích thước khác nhau, do đó, họ sẽ biểu hiện các triệu chứng riêng biệt. Đột biến này khiến một số gen như BMPR1A, GRID1 và NRG3 có thêm một bản sao.

Gen BMPR1A

Gen BMPR1A cung cấp hướng dẫn tạo ra thụ thể 1A của protein tạo hình xương. Thụ thể này liên kết với một số phân tử thuộc đường tín hiệu yếu tố tăng trưởng biến đổi beta (Transforming Growth Factor Beta - TGF-β) nhằm kích hoạt phức hợp protein SMAD. Phức hợp SMAD di chuyển đến nhân tế bào để điều hoà quá trình tăng trưởng và phân chia tế bào cũng như kiểm soát hoạt động của một số gen.

Quá Trình Phân Chia Tế Bào Chất
Ảnh: Quá trình phân chia tế bào
Nguồn: Designua/Shutterstock.com

Gen GRID1

Gen GRID1 cung cấp hướng dẫn tạo ra tiểu đơn vị của kênh thụ thể glutamate. Những kênh này tham gia truyền tín hiệu kích thích thần kinh nhanh qua synap, đồng thời chúng có chức năng quan trọng đối với khả năng thích ứng của synap. Khe synap là vùng không gian giữa hai tế bào thần kinh.

Cơ chế dẫn truyền xung thần kinh qua thùy synap
Ảnh: Cơ chế dẫn truyền xung thần kinh qua thùy synap
Nguồn: The University of Queensland

Gen NRG3

Gen NRG3 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein neuregulin 3. Protein này kích hoạt quá trình phosphoryl hoá của thụ thể ERBB4, do đó, chúng tác động vào các đường tín hiệu liên quan đến quá trình tăng sinh, di chuyển và biệt hoá của tế bào gốc thần kinh. Ngoài ra, protein này cũng tham gia điều hoà hoạt động giao tiếp giữa các tế bào nằm trong tim, ngực và nhiều hệ cơ quan khác.

Quá Trình Biệt Hoá Của Tế Bào Gốc Thần Kinh Min
Ảnh: Quá trình biệt hoá của tế bào gốc thần kinh
Nguồn: Captivate Bio

Chẩn đoán

Hội chứng lặp đoạn 10q22.3-q23.3 được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng kết hợp với xét nghiệm nhiễm sắc thể. Phương pháp phân tích nhiễm sắc thể thông thường khó phát hiện các đột biến lặp đoạn nhỏ. Do đó, bệnh nhân cần thực hiện giải trình tự exome (Whole Exome Sequencing - WES), xét nghiệm lai huỳnh quang tại chỗ (fluorescence in situ hybridization—FISH) hoặc lai so sánh bộ gen (array comparative genomic hybridization - aCGH) nhằm xác định các đột biến vi lặp đoạn. Kết quả chẩn đoán được xác nhận thông qua giải trình tự Sanger và PCR định lượng.

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng lặp đoạn 10q22.3-q23.3. Bác sĩ có thể chỉ định một số hình thức phẫu thuật nhằm chỉnh sửa các dị tật trên khuôn mặt và cơ thể của người bệnh.

Bệnh nhân mắc tứ chứng Fallot có thể thực hiện các phẫu thuật sau:

  • Phẫu thuật tạm thời: ống shunt được đặt giữa động mạch chủ và động mạch phổi để hỗ trợ máu di chuyển vào phổi
  • Phẫu Thuật Shunt
    Ảnh: Phẫu thuật shunt
    Nguồn: American Heart Association
  • Phẫu thuật hoàn toàn: lỗ thông liên thất được vá, phần cơ dày dưới van phổi được cắt hoặc van phổi được mở rộng
Phẫu Thuật Hoàn Toàn
Ảnh: Phẫu thuật hoàn toàn cho bệnh nhân mắc tứ chứng Fallot
Nguồn: American Heart Association

Đối với trường hợp viêm tai giữa, bệnh nhân được kê đơn thuốc kháng sinh, chỉ định phẫu thuật vá màng nhĩ và chỉnh hình tai giữa.

Phẫu Thuật Vá Màng Nhĩ Min
Ảnh: Phẫu thuật vá màng nhĩ
Nguồn: Cleveland Clinic

Dạng di truyền

Phần lớn các trường hợp mắc hội chứng lặp đoạn 10q22.3-q23.3 do đột biến mới (de novo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm. Những trường hợp này không có tiền sử gia đình mắc bệnh. Các trường hợp di truyền bệnh từ cha mẹ hiếm gặp hơn.

đột Biến Mới
Ảnh: Đột biến mới
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Hội chứng lặp đoạn 10q22.3-q23.3 do đột biến ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình tạo phôi, vì vậy tất cả thai phụ đều có nguy cơ mang thai bị bệnh. Do đó, sàng lọc phát hiện bệnh sớm vô cùng quan trọng và cần thiết. Sản phụ nên thăm khám và siêu âm định kì cũng như làm các xét nghiệm cần thiết như sàng lọc NIPT nhằm phát hiện sớm vấn đề có thể xảy ra với thai nhi.

Các tên gọi khác

  • Dup(10)(q22.3q23.3)
  • Trisomy 10q22.3q23.3

References

  1. Genetic Testing Information. 10q22.3q23.3 microduplication syndrome. Retrieved January 02, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C5190512/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. 10q22.3q23.3 microduplication syndrome. Retrieved January 02, 2025 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/21052/10q223q233-microduplication-syndrome
  3. MalaCards. 10q22.3q23.3 Microduplication Syndrome. Retrieved January 02, 2025 from https://www.malacards.org/card/10q223q233_microduplication_syndrome
  4. National Institute of Health. 10q22.3q23.3 microduplication syndrome. Retrieved January 02, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/medgen/1682781
  5. Orphanet. 10q22.3q23.3 microduplication syndrome. Retrieved January 02, 2025 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/276422

Filed Under: Bất thường cấu trúc NST

Hội chứng lặp đoạn 14q32
Hội chứng mất đoạn 12q14

Related posts

  • Hội chứng lặp đoạn 20p

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng mất đoạn 8p23.1

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng lặp đoạn 8p23.1

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng mất đoạn 2p15-p16.1

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng mất đoạn 2q24

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng mất đoạn 6q15-q23

    Bất thường cấu trúc NST

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ