Hội chứng lặp đoạn 8p23.1 (8p23.1 duplication syndrome) bắt nguồn từ lặp đoạn trên nhiễm sắc thể số 8. Biểu hiện lâm sàng của hội chứng lặp đoạn 8p23.1 rất đa dạng và khác nhau giữa từng trường hợp.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Biểu hiện lâm sàng
Bệnh nhân mắc hội chứng lặp đoạn 8p23.1 có biểu hiện chậm phát triển mức độ từ nhẹ đến trung bình và thiểu năng trí tuệ. Do đó, họ thường gặp khó khăn trong học tập, phát triển vận động và ngôn ngữ. Ngoài ra, người bệnh có thể biểu hiện các dấu hiệu bất thường về hành vi như rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD), tự kỉ và rối loạn điều hòa cảm xúc.
Người bệnh có khuôn mặt dị biệt với những đặc điểm như:
Ngoài ra, bệnh nhân có các biểu hiện khác bao gồm:
- Co giật
- Giảm trương lực cơ
- Dính ngón hoặc thừa ngón
- Dị tật tim bẩm sinh
- Suy tuyến thượng thận
- Tràn dịch màng tinh hoàn đối với nam

Ảnh: Dị tật đầu to
Nguồn: Cleveland Clinic

Ảnh: Trán nhô ra phía trước
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Ảnh: Mũi thấp, ngắn và hếch
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Ảnh: Sứt môi
Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention

Ảnh: Trẻ bị hở hàm ếch
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Ảnh: Mô tả biểu hiện của bệnh nhân trong cơn co cứng và co giật
Nguồn: NEUROSURGERY Neurosurgery.

Ảnh: Trương lực cơ giảm
Nguồn: Icahn School of Medicine at Mount Sinai

Ảnh: Dị tật dính ngón tay
Nguồn: Children's Hospital Colorado

Ảnh: Dị tật thừa ngón tay
Nguồn: Darryl Leja, NHGRI

Ảnh: Cấu trúc tuyến thượng thận
Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Độ phổ biến
Hội chứng lặp đoạn 8p23.1 là bệnh di truyền hiếm gặp. Ước tính tỉ lệ mắc bệnh khoảng 1/64.000 người trên toàn thế giới.
Nguyên nhân
Đột biến lặp một đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể 8 gây ra hội chứng lặp đoạn 8p23.1. Đoạn lặp có kích thước khoảng 3,68–3,75 Mb, chúng mang nhiều gen quan trọng và microRNA (phân tử RNA nhỏ không tham gia sản xuất protein). Số lượng bản sao của các gen và microRNA tăng lên do lặp đoạn gây ra mất cân bằng biểu hiện gen, do đó nhiều biểu hiện bệnh khởi phát.
Những gen quan trọng nằm trong đoạn lặp bao gồm GATA4, SOX7 và TNKS. Trong đó, gen GATA4 liên quan đến quá trình phát triển tim. Đột biến gen này có thể gây ra dị tật tim bẩm sinh. Gen SOX7 tham gia nhiều hoạt động trong cơ thể, do đó, bất thường trên gen này có thể gây ra dị tật tim và chậm phát triển. Ngoài ra, đột biến gen TNKS liên quan đến những hành vi bất thường. Mặt khác, một số microRNA như MIR124-1 và MIR598 ảnh hưởng đến chức năng thần kinh và nhận thức của bệnh nhân. Các gen và microRNA trong đoạn lặp tương tác với nhau, do đó người bệnh biểu hiện nhiều triệu chứng phức tạp.
Chẩn đoán
Hội chứng lặp đoạn 8p23.1 được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng, bệnh sử gia đình kết hợp với xét nghiệm di truyền. Bệnh nhân được khám tổng quát để phát hiện những biểu hiện đặc trưng như thiểu năng trí tuệ, khuôn mặt dị biệt, dị tật tim bẩm sinh và các vấn đề hành vi.
Sau đó, người bệnh làm xét nghiệm di truyền nhằm xác nhận kết quả chẩn đoán. Xét nghiệm phổ biến nhất là lai so sánh hệ gen dựa trên vi mảng (Array Comparative Genomic Hybridisation - aCGH). Phương pháp này có khả năng phát hiện chính xác đoạn lặp có kích thước 3,68 Mb trên vùng 8p23.1 của nhiễm sắc thể số 8. Những xét nghiệm khác bao gồm kĩ thuật nhiễm sắc thể đồ truyền thống hoặc lai huỳnh quang tại chỗ (FISH).
Điều trị
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng lặp đoạn 8p23.1. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống người bệnh. Đối với người bệnh, ưu tiên hàng đầu là theo dõi và điều trị các dị tật tim bẩm sinh. Sau điều trị, bệnh nhân nên tiếp tục kiểm tra sức khỏe tim mạch định kì. Trẻ em mắc bệnh cần tham gia trị liệu ngôn ngữ, vật lí trị liệu, liệu pháp hành vi nhằm cải thiện kĩ năng vận động và giao tiếp. Ngoài ra, bác sĩ có thể kê đơn thuốc chống động kinh cho người bệnh để điều trị co giật.
Dạng di truyền
Phần lớn các trường hợp mắc hội chứng lặp đoạn 8p23.1 không di truyền. Nguyên nhân do đột biến mới (de novo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm. Các trường hợp di truyền bệnh từ cha mẹ hiếm gặp hơn.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Hội chứng lặp đoạn 8p23.1 do đột biến ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình tạo phôi, vì vậy tất cả thai phụ đều có nguy cơ mang thai bị bệnh. Do đó, sàng lọc phát hiện bệnh sớm vô cùng quan trọng và cần thiết. Sản phụ nên thăm khám và siêu âm định kì cũng như làm các xét nghiệm cần thiết như sàng lọc NIPT nhằm phát hiện sớm vấn đề có thể xảy ra với thai nhi.
Các tên gọi khác
- Trisomy 8p23.1
- Dup(8)(p23.1p23.1)
References
- Genetic and Rare Diseases Information Center. 8p23.1 duplication syndrome. Retrieved November 18, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/10304/8p231-duplication-syndrome
- National Institute of Health. 8p23.1 duplication syndrome; common, confirmed, and novel features in six further patients. Retrieved November 18, 2024 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23345203/
- National Institute of Health. 8p23.1 duplication syndrome. Retrieved November 18, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/medgen/1645138
- National Organization for Rare Disorders. 8p23.1 duplication syndrome. Retrieved November 18, 2024 from https://rarediseases.org/mondo-disease/8p23-1-duplication-syndrome/
- National Institute of Health. Insight into the 8p23.1 duplication syndrome: Case report of a young women with infertility. Retrieved November 18, 2024 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/37123967/
- Orphanet. 8p23.1 duplication syndrome. Retrieved November 18, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/251076
