Hội chứng lặp đoạn 14q32 (14q32 duplication syndrome) bắt nguồn từ một đoạn được nhân đôi trên nhánh dài của nhiễm sắc thể số 14. Người bệnh bị tăng nguy cơ mắc một dạng ung thư máu ác tính đối với người trưởng thành được gọi là bệnh tăng sinh tủy.
Các bệnh đáng chú ý nhất liên quan đến hội chứng lặp đoạn 14q32 bao gồm:
- Bệnh bạch dòng tủy cấp tính (AML)
- Bệnh bạch cầu tủy mạn tính (CMML)
- Tăng tiểu cầu tiên phát (ET)
Trong một số trường hợp, bệnh tiến triển thành các bệnh nghiêm trọng hơn bao gồm xơ tủy, bạch cầu cấp dòng tủy thứ phát.
Biểu hiện lâm sàng
Hội chứng lặp đoạn 14p32 gây ra nhiều triệu chứng rất phức tạp, quá trình phát triển của người bệnh bị ảnh hưởng ngay từ giai đoạn trẻ nhỏ và kéo dài đến tuổi trưởng thành. Đối với trẻ em, dấu hiệu dễ nhận thấy nhất là chậm phát triển toàn diện. Trẻ thường chậm biết đi, gặp khó khăn trong giao tiếp và học tập. Trẻ bệnh thường có chỉ số IQ dưới 50. Về thể chất, chiều cao và cân nặng của trẻ đều thấp hơn đáng kể so với các bạn cùng tuổi.
Ngoài ra, trẻ bệnh còn có các đặc điểm dị biệt trên khuôn mặt bao gồm:
- Trán cao
- Răng mọc thưa
- Miệng rộng
- Khóe môi cụp xuống
- Sống mũi rộng
- Tóc thưa

Ảnh: Mũi to, sống mũi thấp
Nguồn: Medlineplus.gov

Ảnh: Tóc bệnh nhân mỏng và thưa hơn so với bình thường
Nguồn: MedlinePlus
Khi đến tuổi dậy thì, các em thường không phát triển các đặc điểm giới tính phụ như bình thường do lượng hormone sinh dục và tăng trưởng trong cơ thể thấp.
Không chỉ vậy, bệnh có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng như đột quỵ não, dị tật bẩm sinh não và các bệnh lí tim mạch nguy hiểm như hở van động mạch chủ. Khi đến tuổi trưởng thành, người bệnh có nguy cơ mắc nhóm bệnh tăng sinh tủy xương cao bất thường. Do đó, bệnh nhân cần theo dõi sức khỏe định kì trong thời gian dài.
Độ phổ biến
Hội chứng lặp đoạn 14q32 rất hiếm gặp. Ước tính tỉ lệ mắc bệnh khoảng 1/1.000.000 người trên toàn thế giới.
Nguyên nhân
Đột biến lặp một phần ADN trên nhiễm sắc thể 14 gây ra hội chứng lặp đoạn 14q32. Đoạn lặp chứa khoảng 700.000 cặp nucleotide và chứa nhiều gen khác nhau, trong đó quan trọng nhất là gen ATG2B và GSKIP.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Khi đột biến xảy ra, các gen này hoạt động mạnh hơn bình thường. Từ đó, cơ thể sản xuất nhiều tế bào gốc tạo máu hơn dẫn đến số lượng của các tế bào máu như tiểu cầu, hồng cầu và bạch cầu đơn nhân tăng đáng kể. Ngoài ra, đột biến còn ảnh hưởng đến nhiều gen khác bao gồm JAK2, MPL và CALR. Trong số đó, đột biến liên quan đến gen JAK2 phổ biến nhất, nó ảnh hưởng đến khoảng 68% bệnh nhân. Những đột biến này khiến bệnh tiến triển nghiêm trọng hơn, chúng có thể dẫn đến xơ hóa tủy xương, thậm chí bệnh máu ác tính. Ngoài ra, các tế bào máu của người bệnh cũng nhạy cảm hơn với các hormone kích thích tạo máu trong cơ thể như EPO và THPO nên quá trình sản xuất tế bào máu càng mất kiểm soát.
Tuy nhiên, không phải lúc nào đột biến lặp đoạn trên nhiễm sắc thể 14 cũng gây ra bệnh. Trong thực tế, trong số 34 người mang đột biến, chỉ có 24 người khởi phát bệnh.
Chẩn đoán
Chẩn đoán hội chứng lặp đoạn 14q32 cần kết hợp nhiều phương pháp khác nhau nhằm xác định chính xác tình trạng bệnh. Đầu tiên, bác sĩ đánh giá các biểu hiện lâm sàng như dấu hiệu bất thường của tế bào máu, bệnh sử gia đình về rối loạn tăng sinh tủy xương cùng các triệu chứng đặc trưng như chậm phát triển và các đặc điểm dị biệt trên khuôn mặt.
Sau đó, kĩ thuật PCR được sử dụng nhằm xác định chính xác những gen bị tác động bởi đột biến lặp đoạn. Các gen thường được tìm thấy trong vùng lặp đoạn bao gồm TCL1A, GSKIP, ATG2B, BDKRB1, BDKRB2 và một phần của gen AK7.
Ngoài ra, giải trình tự gen còn được thực hiện nhằm tìm kiếm các đột biến thường gặp khác. Đột biến trên JAK2 và V617F là các dấu hiệu nhận biết quan trọng. Hơn nữa, người ta cũng tìm kiếm các đột biến liên quan đến gen MPL và gen CALR. Xét nghiệm chuyên sâu bằng phương pháp microarray có thể đánh giá mức độ biểu hiện của gen ATG2B và GSKIP, đồng thời kiểm tra các đột biến thứ cấp và khả năng đáp ứng của tế bào với những yếu tố kích thích tạo máu.
Điều trị
Điều trị hội chứng lặp đoạn 14q32 chủ yếu tập trung vào kiểm soát triệu chứng và phòng ngừa biến chứng. Các biện pháp điều trị chính nhắm vào các rối loạn tạo máu với mục tiêu kiểm soát quá trình tăng sinh bất thường của tế bào máu. Trong trường hợp phát sinh biến chứng đột quỵ, phác đồ điều trị thường bao gồm truyền dịch tĩnh mạch kết hợp với thuốc chống phù não như mannitol và thuốc chống viêm corticosteroid như dexamethasone. Để phòng ngừa đột quỵ tái phát, bác sĩ có thể chỉ định thuốc chống đông aspirin với liều lượng phù hợp. Bệnh nhân cũng cần được theo dõi chặt chẽ các biến chứng tim mạch. Trong trường hợp xảy ra biến chứng hở van động mạch chủ, bệnh nhân được điều trị bằng thuốc enalapril. Ngoài ra, bác sĩ cũng chú trọng theo dõi và điều trị các bất thường về hormone tăng trưởng và hormone sinh dục khi nồng độ các hormone này thấp hơn bình thường.
Dạng di truyền
Hội chứng lặp đoạn 14q32 di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thường được di truyền từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Một số ít trường hợp do đột biến mới (denovo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc giai đoạn phát triển phôi sớm.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Hội chứng lặp đoạn 14q32 di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh.
Các tên gọi khác
- chromosome 14q32 DUPLICATION syndrome, 700-KB
- dup(14)q(32)
- myeloproliferative neoplasms, familial, susceptibility to
- predisposition to adult-onset myeloproliferative neoplasm due to 14q32 duplication
- trisomy 14q32
References
- Genetic and Rare Diseases Information Center. 14q32 duplication syndrome. Retrieved December 27, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/17890/14q32-duplication-syndrome
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. CHROMOSOME 14q32 DUPLICATION SYNDROME, 700-KB. Retrieved December 27, 2024 from https://omim.org/entry/616604
- MalaCards. Chromosome 14q32 Duplication Syndrome, 700-Kb. Retrieved December 27, 2024 from https://www.malacards.org/card/chromosome_14q32_duplication_syndrome_700_kb
- Molecular Cytogenetics. 14q32.3-qter trisomic segment: a case report and literature review. Retrieved December 27, 2024 from https://molecularcytogenetics.biomedcentral.com/articles/10.1186/s13039-016-0265-5
- National Institute of Health. 14q32 duplication syndrome. Retrieved December 27, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/medgen/896239
- National Organization for Rare Disorders. 14q32 duplication syndrome. Retrieved December 27, 2024 from https://rarediseases.org/mondo-disease/14q32-duplication-syndrome/
- Orphanet. 14q32 duplication syndrome. Retrieved December 27, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/488280
