• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnBất thường cấu trúc NST

Hội chứng mất đoạn 6q15-q23

10/12/2024
Hội Chứng Mất đoạn 6q15 Q23 Min

Hội chứng mất đoạn 6q15-q23 (chromosome 6q deletions 6q15 to 6q23) bắt nguồn từ bất thường cấu trúc trên nhiễm sắc thể số 6. Bệnh ảnh hưởng đến khả năng phát triển và gây ra một số dị tật cho người bệnh.

Centromere
Ảnh: Cấu trúc nhiễm sắc thể
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Biểu hiện lâm sàng

Mỗi bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng khác nhau tuỳ thuộc vào độ dài đoạn nhiễm sắc thể và số lượng gen bị mất. Thông thường, mất đoạn nhiễm sắc thể ngắn dẫn đến biểu hiện nhẹ hơn và ngược lại, mất đoạn nhiễm sắc thể dài gây ra các trường hợp nghiêm trọng. Tuy nhiên, người ta vẫn ghi nhận một số trường hợp ngoại lệ.

Trẻ mắc hội chứng mất đoạn 6q15-q23 thường chậm phát triển, dáng người thấp bé, khả năng ngôn ngữ, học tập kém và nhiều triệu chứng khác dưới đây.

Khuôn mặt dị biệt

Người bệnh có khuôn mặt dị biệt với một số biểu hiện đặc trưng như:

  • Đầu lớn hoặc nhỏ bất thường
  • Trán gồ
  • Hai mắt cách xa nhau
  • Mũi tẹt, đầu mũi lớn
  • Tai thấp và hình dạng bất thường
  • Miệng nhỏ, khoé miệng hạ xuống
  • Hở hàm ếch
  • Cằm nhỏ, thụt vào trong
Dị Tật đầu To 1

Ảnh: Dị tật đầu to
Nguồn: Cleveland Clinic

Tật đầu Nhỏ

Ảnh: Tật đầu nhỏ
Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention

Trán Rộng

Ảnh: Trán rộng và gồ
Nguồn: National Library of Medicine

mat-xa

Ảnh: Khoảng cách giữa hai mắt rộng
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Mũi Ngắn Với đầu Mũi Lớn

Ảnh: Mũi ngắn với đầu mũi lớn
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Hở Hàm ếch

Ảnh: Trẻ bị hở hàm ếch
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cằm Nhỏ

Ảnh: Xương hàm và xương cằm nhỏ, thu hẹp
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Bệnh tim bẩm sinh

Trẻ có thể mắc các bệnh tim bẩm sinh sau:

  • Thông liên nhĩ : xuất hiện lỗ thông tại vách liên nhĩ
  • Thông liên thất : xuất hiện lỗ thông tại vách liên thất
  • Còn ống động mạch : ống nối giữa động mạch chủ và động mạch phổi không đóng lại sau khi sinh
  • Tứ chứng Fallot: gồm các dị tật tim như thông liên thất, động mạch chủ lệch phải, hẹp động mạch phổi và phì đại tâm thất phải
Thông Liên Nhĩ 1

Ảnh: Thông liên nhĩ
Nguồn: Mayo Clinic

Thông Liên Thất 1

Ảnh: Thông liên thất
Nguồn: Cleveland Clinic

Còn ống động Mạch

Ảnh: Còn ống động mạch
Nguồn: American Heart Association

Triệu chứng khác

Những biểu hiện khác của hội chứng mất đoạn 6q15-q23 bao gồm:

  • Ăn uống khó khăn
  • Giảm trương lực cơ
  • Động kinh
  • Dị tật bàn tay, bàn chân và hệ sinh dục
  • Bệnh lí về răng miệng
  • Thị lực và thính lực kém
Trương Lực Cơ Giảm

Ảnh: Trương lực cơ giảm
Nguồn: Icahn School of Medicine at Mount Sinai

Độ phổ biến

Hội chứng mất đoạn 6q15-q23 rất hiếm gặp nên người ta chưa có thống kê cụ thể về tỉ lệ mắc bệnh.

Nguyên nhân

Đột biến mất đoạn nhỏ thuộc vùng q15-q23 trên nhánh dài của nhiễm sắc thể 6 gây ra hội chứng mất đoạn 6q15-q23. Đột biến này làm mất một bản sao của 16 gen. Mỗi bệnh nhân mất đoạn nhiễm sắc thể với kích thước khác nhau, do đó, họ sẽ biểu hiện các triệu chứng riêng biệt. Một số gen nằm trong vùng mất đoạn nhiễm sắc thể bao gồm.

Gen AKIRIN2

Gen AKIRIN2 thuộc vùng 6q15 trên nhiễm sắc thể 6, chúng cung cấp hướng dẫn tạo ra protein có chức năng thúc đẩy phản ứng miễn dịch và tham gia hoạt động phiên mã—bước trung gian để tổng hợp protein từ ADN.

Tế Bào Tham Gia Váo đáp ứng Miễn Dịch
Ảnh: Phản ứng miễn dịch của cơ thể đối với các tác nhân lạ
Nguồn: MDPI Journal List

Bên cạnh đó, protein này có chức năng quan trọng đối với quá trình phát triển vỏ đại não. Người ta đã ghi nhận một số trường hợp mất gen này dẫn đến người bệnh có biểu hiện chậm phát triển với mức độ từ trung bình đến nặng.

cau-truc-ben-trong-cua-nao
Ảnh: Cấu trúc bên trong của não
Nguồn: Terese Winslow

Gen EPHA7

Gen EPHA7 thuộc vùng q16.1 trên nhiễm sắc thể 6, chúng cung cấp hướng dẫn tạo ra protein thuộc nhóm thụ thể ephrin. Thụ thể ephrin tham gia điều hoà nhiều quá trình phát triển trong cơ thể, đặc biệt là hệ thần kinh. Tuy nhiên, người ta chưa rõ đột biến mất gen này ảnh hưởng đến biểu hiện bệnh như thế nào.

Hệ Thần Kinh Người
Ảnh: Hệ thần kinh người
Nguồn: Encyclopædia Britannica, Inc.

Gen MAP3K7

Gen MAP3K7 thuộc vùng 6q15 trên nhiễm sắc thể 6, chúng cung cấp hướng dẫn tạo ra protein thuộc họ serine/threonine kinase. Protien này tham gia điều hoà quá trình phiên mã và chết tế bào theo chương trình (apoptosis). Ngoài ra, protein này giúp cơ thể phản ứng với điều kiện môi trường không thuận lợi như stress hoặc các tác nhân gây tổn thương tế bào. Người ta ghi nhận đột biến gen MAP3K7 liên quan đến các bệnh lí về tim.

Gen FOXO3

Gen FOXO3 thuộc vùng q21 trên nhiễm sắc thể 6, chúng cung cấp hướng dẫn tạo ra protein có chức năng điều hoà chu kì tế bào, tăng sinh và chết tế bào theo chương trình (apoptosis). Đồng thời, protein này tham gia sửa chữa ADN sai hỏng. Đột biến gen FOXO3 có thể dẫn đến nhiều bệnh lí liên quan đến tim mạch, thần kinh và teo cơ.

Teo Cơ
Ảnh: Teo cơ
Nguồn: Mount Sinai

Chẩn đoán

Bác sĩ chẩn đoán hội chứng mất đoạn 6q15-q23 dựa trên biểu hiện lâm sàng, bệnh sử cá nhân và gia đình, kết quả khám sức khoẻ kết hợp với một số xét nghiệm chuyên biệt.

Khám sức khoẻ tổng quát

Bác sĩ sẽ khám sức khoẻ tổng quát cho bệnh nhân bằng cách đánh giá các yếu tố sau:

  • Thị lực
  • Thính lực
  • Cơ
  • Tim
  • Thận
  • Hệ thần kinh trung ương
  • Hệ sinh dục
  • Hệ miễn dịch

Chẩn đoán dị tật tim

Những xét nghiệm chẩn đoán giúp phát hiện chính xác dị tật tim cho người bệnh bao gồm:

  • Chụp X-quang ngực
  • Siêu âm tim
  • Đo điện cơ
  • Đo điện tâm đồ
đo điện Cơ

Ảnh: Đo điện cơ
Nguồn: Cleveland Clinic

dien-tam-do

Ảnh: Điện tâm đồ (EKG)
Nguồn: U.S National Library of Medicine

Xét nghiệm sinh hoá

Bệnh nhân cần thực hiện một số xét nghiệm sinh hoá như:

  • Đo chất điện giải
  • Đo hàm lượng canxi trong huyết thanh
  • Kiểm tra chức năng tuyến giáp và thận
  • Xét nghiệm nước tiểu và hormone sinh dục
Tuyến giáp và cận giáp

Ảnh: Tuyến giáp và cận giáp
Nguồn: ©2012 Terese Winslow LLC for the National Cancer Institute

Xét nghiệm di truyền

Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện xét nghiệm di truyền nhằm xác nhận kết quả chẩn đoán:

  • Xét nghiệm lai huỳnh quang tại chỗ (Fluorescence In Situ Hybridization-FISH)
  • Lai so sánh bộ gen (array Comparative Genomic Hybridization-aCGH)
  • Giải trình tự ADN

Điều trị

Hiện nay chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng mất đoạn 6q15-q23. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống cho người bệnh. Bác sĩ sẽ chỉ định các biện pháp điều trị khác nhau tuỳ thuộc vào biểu hiện của mỗi bệnh nhân.

Một số biện pháp giúp người bệnh cải thiện triệu chứng bệnh bao gồm:

  • Sử dụng máy trợ thính
  • Đặt ống thông dạ dày
  • Phẫu thuật điều trị trào ngược dạ dày thực quản
  • Trị liệu vật lí và ngôn ngữ
  • Sử dụng thuốc chống co giật
  • Bổ sung vitamin
  • Ăn theo chế độ keto
  • Phẫu thuật chỉnh hình dị tật
  • Đặt ống thông tim
Máy Trợ Thính

Ảnh: Máy trợ thính
Nguồn: Cleveland Clinic

Đặt ống Thông Dạ Dày 1

Ảnh: Ống thông dạ dày
Nguồn: ADAM

Phẫu Thuật điều Trị Trào Ngược Dạ Dày Thực Quản

Ảnh: Phẫu thuật điều trị trào ngược dạ dày thực quản
Nguồn: Mayo Clinic

tu-chung-fallot

Ảnh: Trẻ mắc tứ chứng Fallot cần phẫu thuật giúp máu di chuyển qua tim đúng cách.
Nếu trẻ còn quá nhỏ, bác sĩ sẽ đặt ống thông để đưa máu đến phổi tạm thời.
Nguồn: Cleveland Clinic

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Phần lớn các trường hợp mắc hội chứng mất đoạn 6q15-q23 do đột biến mới (de novo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm. Các trường hợp di truyền bệnh từ cha mẹ hiếm gặp hơn.

đột Biến Mới
Ảnh: Đột biến mới
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Hội chứng mất đoạn 6q15-q23 do đột biến ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình tạo phôi, vì vậy tất cả thai phụ đều có nguy cơ mang thai bị bệnh. Do đó, sàng lọc phát hiện bệnh sớm vô cùng quan trọng và cần thiết cho mọi thai phụ. Phương pháp sàng lọc thai sớm bằng kĩ thuật giải trình tự gen NGS tiên tiến nhất hiện nay có thể phát hiện tương đối chính xác bệnh ngay từ tuần thai thứ 9 thông qua xét nghiệm NIPT và chỉ cần sàng lọc 1 lần cho cả thai kì.

Các tên gọi khác

  • Chromosome 6 Disorders

References

  1. Genetic and Rare Diseases Information Center. Chromosome 6q deletion. Retrieved November 01, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/3760/chromosome-6q-deletion
  2. DoveMed. Chromosome 6q Deletions 6q15 to 6q23. Retrieved November 01, 2024 from https://www.dovemed.com/diseases-conditions/chromosome-6q-deletions-6q15-6q23
  3. National Institute of Health. Intermediate prognosis of 6q deletion in chronic lymphocytic leukemia. Retrieved November 01, 2024 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/21281237/
  4. National Institute of Health. The phenotypic spectrum of proximal 6q deletions based on a large cohort derived from social media and literature reports. Retrieved November 01, 2024 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC6138703/
  5. Orphanet. 6q terminal deletion syndrome. Retrieved November 01, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/75857
  6. ResearchGate. A novel region of deletion on chromosome 6q23.3 spanning less than 500 Kb in high grade invasive epithelial ovarian cancer. Retrieved November 01, 2024 from https://www.researchgate.net/publication/12853678
  7.  Rare Chromosome Disorder Support Group. 6q Deletions 6q15 To 6q23. Retrieved November 01, 2024 from https://rarechromo.org/guide/6q-deletions-6q15-to-6q23/

Filed Under: Bất thường cấu trúc NST

Hội chứng mất đoạn 7q11.23
Hội chứng mất đoạn 2q24

Related posts

  • Hội chứng lặp đoạn 5p

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng lặp đoạn 4q xa

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng mất đoạn xa 4q

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng lặp đoạn 4p

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng WAGRO

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng mắt mèo

    Bất thường cấu trúc NST

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ