• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến trội

Loạn dưỡng nội mô Fuchs

31/07/2024
Loạn Dưỡng Nội Mô Fuchs Min

Loạn dưỡng nội mô Fuchs (Fuchs endothelial dystrophy) gây nên các bệnh liên quan đến thị giác.

Cấu Trúc Của Mắt
Ảnh: Cấu trúc của mắt
Nguồn: Terese Winslow

Biểu hiện lâm sàng

Dấu hiệu nhận biết phổ biến của bệnh loạn dưỡng nội mô Fuchs là tầm nhìn kém vào buổi sáng sau khi thức dậy và dần trở lại bình thường. Theo thời gian, thị giác của người bệnh yếu dần. Họ gặp khó khăn khi nhìn các chi tiết nhỏ hoặc phức tạp. Đồng thời, mắt của bệnh nhân cũng dần nhạy cảm với ánh sáng mạnh.

Bệnh loạn dưỡng nội mô Fuchs chủ yếu ảnh hưởng đến mặt trước của giác mạc. Giác mạc của người bệnh hình thành các đốm guttae. Ban đầu, những đốm này xuất hiện tại vùng trung tâm giác mạc. Sau đó, chúng lan khắp giác mạc khiến tế bào xung quanh liên tục thoái hóa và chết dần. Số lượng tế bào chết tăng lên làm cho thị giác của người bệnh ngày càng yếu. Ngoài ra, mắt của bệnh nhân còn xuất hiện các bọng nước nhỏ. Chúng sẽ vỡ khi phát triển đến một giai đoạn nhất định gây bỏng và đau mắt.

đốm Guttae
Ảnh: Giác mạc của người mắc loạn dưỡng nội mô Fuchs
Nguồn: MDPI

Những dấu hiệu của bệnh thường xuất hiện trong độ tuổi từ 40–50. Ngoài ra, bệnh có một dạng biến thể cực hiếm. Biểu hiện của biến thể này thường khởi phát sớm, trong độ tuổi từ 20.

Độ phổ biến

Dạng phổ biến của bệnh loạn dưỡng nội mô Fuchs thường là dạng khởi phát muộn. Tại Mĩ, nó ảnh hưởng khoảng 4% người có độ tuổi từ 40 trở lên. Trong khi đó, tỉ lệ người bệnh mắc dạng khởi phát sớm thấp hơn. Tuy nhiên, người ta chưa thể xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của biến thể này.

Ngoài ra, nguyên nhân khiến nữ giới có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn nam giới không xác định. Theo thống kê, khả năng nữ giới mắc bệnh cao hơn 2 đến 4 lần so với nam giới.

Nguyên nhân

Đến nay, nguyên nhân dẫn đến bệnh loạn dưỡng nội mô Fuchs vẫn chưa được xác định. Người ta cho rằng một số gen và vùng nhiễm sắc thể có liên quan đến quá trình phát triển của bệnh. Tuy nhiên, giải thích này chỉ đúng với một số ít bệnh nhân hoặc những gia đình có người bệnh.

Bệnh loạn dưỡng nội mô Fuchs tác động đến lớp tế bào mỏng phía sau giác mạc—tế bào nội mô giác mạc. Các tế bào này giữ vai trò điều tiết lượng chất lỏng đi vào giác mạc. Nếu lượng chất lỏng đi vào vừa đủ, tầm nhìn của mắt sẽ ổn định. Đối với bệnh nhân loạn dưỡng nội mô Fuchs, tế bào nội mô giác mạc của họ dần chết đi khiến mắt tích trữ lượng lớn chất lỏng và sưng phù.

Structure Of Human Cornea
Ảnh: Cấu trúc giác mạc
Nguồn: Optometry Students

Đối với những trường hợp mắc bệnh dạng biến thể, bệnh nhân xuất hiện đột biến trên gen COL8A2. Gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra protein thành phần của collagen loại VIII. Collagen loại VIII chủ yếu tập trung xung quanh tế bào nội mô giác mạc và tạo thành màng đáy Descemet. Màng này có cấu trúc mỏng và có chức năng hỗ trợ các tế bào nội mô giác mạc. Đột biến gen COL8A2 dẫn đến những bất thường trên màng Descemet và số lượng các tế bào nội mô chết tăng lên khiến thị lực của người bệnh giảm dần.

Ngoài ra, đột biến xuất hiện trên các gen chưa xác định có liên quan đến quá trình phát triển của cả hai dạng của bệnh.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Bác sĩ thường dựa vào kết quả của các xét nghiệm về mắt để chẩn đoán bệnh loạn dưỡng nội mô Fuchs.

Các xét nghiệm phổ biến gồm có:

  • Kiểm tra giác mạc: bác sĩ sẽ sử dụng đèn khe sinh kính hiển vi để kiểm tra giác mạc của bệnh nhân có sưng hay không. Đồng thời, quá trình này cũng giúp xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh.
  • Đo độ dày giác mạc: bằng phương pháp Pachymetry không gây đau cho bệnh nhân.
  • Chụp cắt lớp giác mạc: bằng phương pháp không xâm lấn như chụp cắt lớp quang học để quan sát hình ảnh phía sau mắt. Mục đích của xét nghiệm này nhằm xác định các dấu hiệu sưng phù trong giác mạc.
Kiểm Tra Mắt Bằng đèn Khe Sinh Kính Hiển Vi (1)

Ảnh: Kiểm tra mắt bằng đèn khe sinh kính hiển vi
Nguồn: SpringerLink

Điều trị

Điều trị không xâm lấn

Các phương pháp điều trị không xâm lấn chủ yếu làm giảm triệu chứng liên quan đến mắt và cải thiện chất lượng cuộc sống bệnh nhân.

  • Thuốc nhỏ mắt: saline chứa 5% sodium chloride hoặc thuốc mỡ giúp giảm lượng chất lỏng tích trữ trong giác mạc
  • Kính áp tròng mềm: bao phủ giác mạc, hỗ trợ giảm đau

Điều trị xâm lấn

Các phương pháp xâm lấn phổ biến giúp cải thiện thị lực của người bệnh gồm có:

Bóc tách màng Descemet (DSO)

Bóc tách màng Descemet là kĩ thuật phổ biến giúp bệnh nhân loạn dưỡng nội mô Fuchs lấy lại thị lực bình thường. Bác sĩ sẽ loại bỏ nội mô giác mạc tại vùng trung tâm. Sau đó, bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế rho kinase để kích thích tế bào nội mô giác mạc ngoại vi lấp đầy vết mổ. Trong quá trình các tế bào phát triển, triệu chứng phù nề tại mô giác mạc giảm dần và thị lực của bệnh nhân cũng cải thiện rõ rệt.

Cấy ghép màng Descemet nội mô (DMEK)

Cấy ghép màng Descemet nội mô là kĩ thuật khó, bệnh nhân thường phải thực hiện phẫu thuật bổ sung để khắc phục các biến chứng. Trong phương pháp này, bác sĩ thay thế lớp sau giác mạc của bệnh nhân bằng các tế bào nội mô của người hiến tặng. Khi thực hiện phẫu thuật, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê cục bộ để không gây đau cho bệnh nhân.

Bóc tách màng Descemet cấy ghép nội mô (DSEK)

Đối với người bệnh có tật về mắt hoặc đã từng thực hiện các phẫu thuật liên quan đến mắt, phương pháp cấy ghép màng Descemet nội mô không phải là lựa chọn tốt nhất. Bác sĩ có thể đề nghị thực hiện phẫu thuật bóc tách màng Descemet cấy ghép nội mô.

Phẫu Thuật Giác Mạc
Ảnh: Các phương pháp cấy ghép màng Descemet
Nguồn: Radboudumc

Dạng di truyền

Bệnh loạn dưỡng nội mô Fuchs di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thường được di truyền từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Một số ít trường hợp là do đột biến mới (denovo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm.

Di truyền gen trội
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen trội từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Loạn dưỡng nội mô Fuchs di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

Các tên gọi khác

  • Fuchs corneal dystrophy
  • Fuchs atrophy
  • Fuchs dystrophy
  • Fuchs endothelial corneal dystrophy
  • Fuchs' endothelial dystrophy

References

  1. Genetic Testing Information. Corneal dystrophy. Fuchs endothelial, 3. Retrieved June 27, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C2750451/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Fuchs endothelial corneal dystrophy. Retrieved June 27, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/10018/index
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. CORNEAL DYSTROPHY, FUCHS ENDOTHELIAL, 1; FECD1. Retrieved June 27, 2024 from https://omim.org/entry/136800
  4. U.S National Library of Medicine. Fuchs endothelial dystrophy. Retrieved June 27, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/fuchs-endothelial-dystrophy/
  5. National Institute of Health. Fuchs Endothelial Dystrophy. Retrieved June 27, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK545248/
  6. National Institute of Health. Fuchs Endothelial Corneal Dystrophy. Retrieved June 27, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3061348/
  7. Mayo Clinic. Fuchs' dystrophy. Retrieved June 27, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/fuchs-dystrophy/symptoms-causes/syc-20352727
  8. Genetic Testing Information. Corneal dystrophy, Fuchs endothelial, 6. Retrieved June 27, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C2750448/
  9. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. CORNEAL DYSTROPHY, FUCHS ENDOTHELIAL, 2; FECD2. Retrieved June 27, 2024 from https://omim.org/entry/610158

Filed Under: Đột biến trội Tagged With: imuta-Loạn dưỡng giác mạc

Axit niệu 2-hydroxyglutaric loại II
Thiếu α-1 antitrypsin

Related posts

  • Hội chứng Axenfeld-Rieger

    Đột biến trội
  • Hội chứng Pitt-Hopkins

    Đột biến trội
  • Bệnh glaucoma

    Sức khỏe
  • Hội chứng Bardet-Biedl

    Đột biến lặn
  • Loạn sản vách ngăn thần kinh thị giác

    Đột biến lặn
  • Teo thần kinh thị giác và đục thủy tinh thể di truyền trội

    Đột biến trội

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ