• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Ung thưĐiều trị ung thư

Xạ phẫu định vị

26/09/2024
Xạ Phẫu định Vị Min

Xạ phẫu định vị là gì?

Xạ phẫu định vị (stereotactic radiosurgery) là phương pháp xạ trị không yêu cầu phẫu thuật và có độ chính xác cao. Các chùm tia phóng xạ liều cao được chiếu theo nhiều hướng khác nhau đến mô mục tiêu. Người ta xác định mô mục tiêu bằng kĩ thuật chụp ảnh 3D nhằm hạn chế ảnh hưởng đến các mô khoẻ mạnh xung quanh.

Xạ phẫu định vị hoạt động tương tự như các phương pháp xạ trị khác. Tia phóng xạ làm tổn thương ADN trong tế bào bất thường (như tế bào ung thư), khiến tế bào mất khả năng phân chia và tăng trưởng, vì vậy kích thước khối u giảm. Bác sĩ thường ứng dụng kĩ thuật này trong điều trị ung thư và các bệnh lí về não, cổ, phổi, gan và cột sống.

Xem thêm: Những công nghệ đột phá trong nghiên cứu và chăm sóc ung thư

Cấu Trúc Dna.w

Ảnh: Cấu trúc ADN
Nguồn: Labster Theory pages

Phân Chia Tế Bào

Ảnh: Phân chia tế bào
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Quá Trình Phân Chia Mất Kiểm Soát Của Tế Bào Ung Thư

Ảnh: Tế bào ung thư phân chia mất kiểm soát so với tế bào bình thường
Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com

Phân loại xạ phẫu định vị

Xạ phẫu định vị bằng máy gia tốc tuyến tính (Linear Accelerator – LINAC)

Máy LINAC sử dụng công nghệ vi sóng nhằm tăng tốc độ di chuyển của các hạt electron tích điện âm. Electron va chạm với kim loại nặng tạo ra tia X năng lượng cao. Những tia này được định hình và điều chỉnh hướng di chuyển phù hợp với khối u của bệnh nhân.

Trong hệ thống máy LINAC, giường bệnh có thể chuyển động đa chiều (lên, xuống, trái, phải,…). Đồng thời, bộ phận chiếu xạ có thể xoay quanh bệnh nhân. Do đó, các tia xạ có thể chiếu vào khối u theo nhiều hướng khác nhau.

Xạ Phẫu định Vị Bằng Máy Gia Tốc Tuyến Tính
Ảnh: Xạ phẫu định vị bằng máy gia tốc tuyến tính
Nguồn: Springer Link

Bác sĩ thường sử dụng máy LINAC để điều trị ung thư não và những bệnh lí về não khác. Quá trình điều trị thường kéo dài trong một buổi. Trường hợp khối u có kích thước lớn, người bệnh cần thực hiện xạ phẫu định vị phân liều từ 3–5 buổi.

Xạ phẫu định vị bằng máy Gamma Knife

Máy Gamma Knife chiếu 192 hoặc 201 chùm tia bức xạ gamma hội tụ tập trung vào vị trí khối u cần điều trị. Thiết bị này ít phổ biến hơn máy LINAC, chúng thường được sử dụng để điều trị khối u có kích thước từ nhỏ đến vừa cũng như những tổn thương não do các bệnh lí khác gây ra.

Máy Gamma Knife 1
Ảnh: Xạ phẫu định vị bằng máy Gamma Knife
Nguồn: Mayo Clinic

Xạ phẫu định vị bằng liệu pháp proton

Liệu pháp proton sử dụng chùm hạt proton tích điện dương năng lượng cao chiếu vào cơ thể người bệnh nhằm điều trị các bệnh ung thư liên quan đến hệ thần kinh cũng như một số khối u khác. Hạt proton giải phóng năng lượng tại vị trí khối u thay vì tác động đến những mô nằm trước và sau khối u như tia X, do đó các mô khoẻ mạnh xung quanh ít bị ảnh hưởng.

Liệu Pháp Proton Và Xạ Trị 1
Ảnh: Liệu pháp xạ trị bằng proton và xạ trị truyền thống
Nguồn: IHH Healthcare Singapore

Xạ phẫu định vị thân (Stereotactic Body Radiation Therapy – SBRT)

Xạ phẫu định vị thân nhằm điều trị khối u nhỏ tại những vị trí ngoài não như phổi, gan, tuyến tiền liệt và tuỵ.

Những bệnh có thể điều trị bằng xạ phẫu định vị

Ung thư não

Xạ phẫu định vị có thể điều trị ung thư não bằng cách phá hủy ADN trong tế bào ung thư, do đó khối u không thể phát triển.

Loại khối u Vị trí hình thành
U nguyên sống Cột sống hoặc nền sọ
U não di căn Những vị trí khác trong cơ thể, sau đó di căn đến não
U nguyên bào tuyến tùng Tuyến tùng (tuyến tiết melatonin trong não)

Bảng-1. Một số dạng ung thư não có thể điều trị bằng xạ phẫu định vị

Khối u não lành tính

Xạ phẫu định vị có thể điều trị các khối u não lành tính tương tự như khối u ác tính.

Loại khối u Vị trí hình thành
U dây thần kinh thính giác Dây thần kinh số VIII
U sọ hầu Gần tuyến yên
U nguyên bào mạch máu Mạch máu trong não, tuỷ sống, võng mạc
U màng não Lớp màng bao quanh não và tuỷ sống
U cận hạch Gần động mạch cảnh (mạch máu chính trong cổ)

Bảng-2. Một số dạng khối u lành tính có thể điều trị bằng xạ phẫu định vị.

Một số bệnh lí khác về não

Bác sĩ có thể chỉ định xạ phẫu định vị nhằm điều trị một số bệnh lí khác về não.

Dị dạng động-tĩnh mạch

Người mắc bệnh dị dạng động-tĩnh mạch có các đám rối mạch máu trong não, vì vậy, máu chảy trực tiếp từ động mạch đến tĩnh mạch không cần thông qua mao mạch . Do đó, quá trình tuần hoàn máu bình thường bị gián đoạn, dẫn đến xuất huyết hoặc đột quỵ. Phương pháp xạ phẫu định vị có thể phá huỷ những đám rối này và tách các mạch máu ra khỏi nhau.

mao-mach

Ảnh: Máu chảy từ động mạch đến tĩnh mạch thông qua mao mạch
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Đau dây thần kinh số V

Dây thần kinh số V có chức năng truyền tín hiệu cảm giác giữa não với trán, má và hàm dưới. Bệnh ảnh hưởng đến một hoặc hai dây thần kinh số V, người bệnh có biểu hiện đau kéo dài, cảm giác như điện giật tại vùng mặt. Xạ phẫu định vị có thể điều trị đau dây thần kinh số V bằng cách ngăn chặn tín hiệu gây đau tại phần đầu của dây thần kinh.

day-than-kinh-so-nao
Ảnh: Dây thần kinh sọ não
Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com

Run do rối loạn thần kinh

Bác sĩ có thể điều trị một số bệnh liên quan đến rối loạn chức năng thần kinh như Parkinson hoặc bệnh run vô căn (run không kiểm soát) bằng phương pháp xạ phẫu định vị.

Các bước cần thực hiện trước khi điều trị

Trước khi điều trị, bệnh nhân cần thực hiện quy trình chuẩn bị bao gồm 3 bước chính.

Bước 1: Đặt khung cố định đầu

Bác sĩ gây tê bốn vị trí trên da đầu bệnh nhân gồm hai vị trí trước trán và hai vị trí phía sau đầu, sau đó gắn 4 chốt khung cố định. Khung này có chức năng cố định đầu của bệnh nhân tại một vị trí duy nhất trong suốt quá trình điều trị cũng như định hướng chùm tia phóng xạ chiếu đúng khối u mục tiêu.

Khung Cố định đầu Trong Phương Pháp Xạ Phẫu định Vị Bằng Máy Gamma Knife
Ảnh: Khung cố định đầu trong phương pháp xạ phẫu định vị bằng máy Gamma Knife
Nguồn: Mayo Clinic

Người ta thường sử dụng khung cố định đầu khi thực hiện phương pháp xạ phẫu định vị bằng máy Gamma Knife. Đối với xạ phẫu định vị bằng máy LINAC, người bệnh không cần sử dụng loại khung này. Thay vào đó, họ dùng mặt nạ lưới làm từ nhựa, mềm và ôm sát khuôn mặt. Mặt nạ lưới này có chức năng tương tự như khung cố định đầu.

Mặt Nạ Trong Phương Pháp Xạ Phẫu định Vị Bằng Máy Linac
Ảnh: Mặt nạ trong phương pháp xạ phẫu định vị bằng máy LINAC
Nguồn: Mayo Clinic

Bước 2: Chụp ảnh não

Bác sĩ chỉ định chụp ảnh não nhằm xác định cụ thể vị trí khối u hoặc những vấn đề khác liên quan đến khung cố định đầu. Mỗi dạng khối u khác nhau sẽ có phương pháp chụp ảnh não tương ứng.

Ung thư

Chụp ảnh khối u bao gồm các phương pháp:

  • Chụp cắt lớp vi tính (CT)
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Dị dạng-tĩnh mạch

Chụp ảnh dị dạng động-tĩnh mạch bao gồm chụp CT, MRI, mạch máu não hoặc kết hợp những kĩ thuật này với nhau. Đối với phương pháp chụp ảnh mạch máu não, bác sĩ đặt ống nhỏ vào mạch máu của bệnh nhân và di chuyển ống lên não dựa vào hướng dẫn từ ảnh chụp X quang. Sau đó, bác sĩ tiêm chất tương phản chứa iodine vào máu nhằm quan sát mạch máu và quá trình tuần hoàn máu não rõ hơn.

Đau dây thần kinh số V

Bác sĩ chỉ định chụp MRI hoặc CT nhằm quan sát các sợi thần kinh, sau đó lựa chọn vị trí chiếu xạ phù hợp.

Bước 3: Lập kế hoạch điều trị

Sau khi có kết quả chụp ảnh não, máy tính sẽ phân tích kết quả giúp bác sĩ xác định chính xác vị trí chiếu xạ, liều lượng phóng xạ phù hợp cũng như cách tập trung chùm phóng xạ vào vị trí mục tiêu.

Đối với xạ phẫu định vị thân, bác sĩ cần thực hiện thêm một số bước gồm:

  • Đánh dấu: đặt kim đánh dấu khối u hoặc các vị trí lân cận
  • Mô phỏng: xác định vị trí cơ thể phù hợp với các chùm tia phóng xạ
  • Lập kế hoạch: xác định cách kết hợp các chùm tia phóng xạ nhắm vào vị trí mục tiêu

Trong khi điều trị

Trong quá trình điều trị bằng phương pháp xạ phẫu định vị, bác sĩ thường gây mê cho bệnh nhi và kê thuốc an thần đối với bệnh nhân trưởng thành.

Nếu bệnh nhân thực hiện xạ phẫu định vị bằng máy Gamma Knife, giường bệnh sẽ di chuyển vào trong thiết bị và đầu của bệnh nhân được cố định vào khung giường. Bộ phận chiếu xạ không di chuyển trong quá trình điều trị. Thời gian chiếu xạ phụ thuộc vào kích thước và hình dạng của khối u mục tiêu, chúng có thể kéo dài dưới 1 giờ đến hơn 4 giờ.

Trường hợp bệnh nhân sử dụng máy LILAC, tia xạ được chiếu từ nhiều hướng khác nhau bằng cách xoay quanh vị trí khối u mục tiêu, quá trình điều trị thường diễn ra trong vòng 1 giờ.

Sau khi điều trị

Sau khi chiếu xạ, bác sĩ sẽ gỡ bỏ khung cố định đầu. Bệnh nhân có thể chảy máu nhẹ hoặc cảm thấy đau tại những vùng gắn chốt. Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc nếu bệnh nhân xuất hiện triệu chứng đau đầu, buồn nôn hoặc ói mửa.

Hiệu quả điều trị

Hiệu quả điều trị của phương pháp xạ phẫu định vị đối với một số bệnh lí như sau:

  • Khối u lành tính: sau phẫu thuật, kích thước khối u giảm trong 18–24 tháng. Bên cạnh đó, phương pháp này ngăn khối u tiến triển trong tương lai
  • Khối u ác tính: khối u ác tính thường co lại nhanh hơn, kích thước của chúng thường giảm trong vòng vài tháng
  • Dị dạng động-tĩnh mạch: phẫu thuật xạ trị định vị giúp mạch máu dày lên và tách ra. Quá trình này có thể mất ít nhất hai năm hoặc lâu hơn
  • Đau dây thần kinh số V: bệnh nhân giảm cảm giác đau sau vài tuần đến vài tháng

Ưu điểm

Xạ phẫu định vị ít nguy hiểm và hạn chế làm tổn thương các mô khoẻ mạnh xung quanh, đồng thời, chúng không gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng như những phương pháp phẫu thuật truyền thống khác.

Bên cạnh đó, phương pháp này có thể điều trị những khối u:

  • Gần cơ quan quan trọng
  • Nằm tại những vị trí khó tiếp cận
  • Có kích thước rất nhỏ

Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể sử dụng xạ phẫu định vị nhằm điều trị một số bệnh về não cũng như những khối u khác trong cơ thể.

Tác dụng phụ

Sau phẫu thuật xạ trị định vị, người bệnh có thể xuất hiện một số tác dụng phụ. Ngoài ra, bệnh nhân có thể gặp khó khăn trong quá trình xử lí thông tin, ghi nhớ hoặc tập trung. Tuy nhiên, những triệu chứng này thường cải thiện trong vài tuần.

Một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Mệt mỏi
  • Đau đầu
  • Dị ứng da
  • Rụng tóc, lông tại vùng chiếu xạ
  • Co giật, tê hoặc yếu cơ
  • Buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy

Lời kết

Xạ phẫu định vị là phương pháp xạ trị ít xâm lấn và an toàn hơn các phương pháp phẫu thuật hoặc xạ trị truyền thống. Kĩ thuật này sử dụng chùm tia phóng xạ chiếu vào vị trí khối u dựa vào hình ảnh mô phỏng 3D từ trước. Bác sĩ thường sử dụng xạ phẫu định vị nhằm điều trị các khối u và bệnh lí về não. Trước khi tiến hành xạ phẫu định vị, bệnh nhân cần trao đổi và tham khảo ý kiến bác sĩ nhằm lựa chọn liệu pháp điều trị phù hợp nhất với bản thân.

References

  1. Cleveland Clinic. Stereotactic Radiosurgery. Retrieved August 06, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/procedures/stereotactic-radiosurgery
  2. Johns Hopkins Medicine. Stereotactic Radiosurgery. Retrieved August 06, 2024 from https://www.hopkinsmedicine.org/health/treatment-tests-and-therapies/stereotactic-radiosurgery
  3. Mayo Clinic. Proton Beam Therapy Program. Retrieved August 06, 2024 from https://www.mayoclinic.org/departments-centers/proton-beam-therapy-program/resources-medical-professionals/mpc-20190375
  4. Mayo Clinic. Stereotactic radiosurgery. Retrieved August 06, 2024 from https://www.mayoclinic.org/tests-procedures/stereotactic-radiosurgery/about/pac-20384526
  5. RadiologyInfo. Gamma Knife. Retrieved August 06, 2024 from https://www.radiologyinfo.org/en/info/gamma_knife
  6. RadiologyInfo. Linear Accelerator. Retrieved August 06, 2024 from https://www.radiologyinfo.org/en/info/linac

Filed Under: Điều trị ung thư

Tiềm năng của exosome trong chẩn đoán và điều trị ung thư
Liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư

Related posts

  • Ứng dụng liệu pháp tế bào CAR T trong điều trị ung thư

    Điều trị ung thư
  • Kháng thể đơn dòng

    Điều trị ung thư
  • Liệu pháp tế bào gốc trong điều trị ung thư máu

    Điều trị ung thư
  • Protein trị liệu và ứng dụng trong điều trị bệnh

    Điều trị ung thư
  • Mật độ đột biến khối u – Tumour mutational burden (TMB)

    Điều trị ung thư
  • Hóa trị trong điều trị ung thư

    Điều trị ung thư

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ