• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Ung thưĐiều trị ung thư

Liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư

11/12/202418/03/2026
Liệu Pháp Miễn Dịch Trong điều Trị Ung Thư Min

Liệu pháp miễn dịch (immunotherapy) giúp cơ thể tăng cường khả năng nhận diện và tấn công tế bào ung thư. Một số phương pháp điều trị ung thư dựa trên liệu pháp miễn dịch bao gồm thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch, chuyển tế bào T, kháng thể đơn dòng, cytokine, thuốc điều hoà miễn dịch và vaccine.

Liệu pháp miễn dịch là gì?

Hệ miễn dịch có chức năng bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng và một số bệnh như ung thư. Khi protein của tác nhân lạ xuất hiện trong cơ thể, tế bào miễn dịch nhanh chóng nhận diện và tấn công chúng. Tuy nhiên, tế bào ung thư có nguồn gốc từ tế bào bình thường trong cơ thể nên quá trình phát hiện tế bào ung thư phức tạp và cần nhiều thời gian hơn.

2016 Immunotherapy For Melanoma Patient.indd
Ảnh: Hệ miễn dịch tấn công tế bào ung thư
Nguồn: Society for Immunotherapy of Cancer
Tế Bào Miễn Dịch

Ảnh: Các loại tế bào miễn dịch
Nguồn: ihope.vn

Hệ miễn dịch thường khó nhận diện và tiêu diệt tế bào ung thư vì:

  • Tế bào ung thư giống với tế bào bình thường khiến hệ miễn dịch khó nhận diện
  • Hệ miễn dịch phát hiện tế bào ung thư nhưng không tiêu diệt chúng hiệu quả
  • Tế bào ung thư giải phóng một số chất để lẩn tránh hệ miễn dịch
he-mien-dich-va-te-bao-ung-thu
Ảnh: Hệ miễn dịch và tế bào ung thư
Các tế bào của hệ miễn dịch có thể phát hiện và tấn công các tế bào ung thư. Nhưng một số tế bào ung thư có thể tránh bị phát hiện hoặc ngăn chặn cuộc tấn công
Nguồn: National Cancer Institute

Vì vậy, người ta thực hiện nhiều nghiên cứu và thử nghiệm giúp hệ miễn dịch nhận diện tế bào ung thư tốt hơn, đồng thời đẩy mạnh khả năng tấn công khối u của hệ miễn dịch. Các phương pháp này được gọi chung là liệu pháp miễn dịch.

Liệu pháp miễn dịch có thể tiêu diệt tế bào ung thư theo hai cách:

  • Cách 1. Tăng cường khả năng phòng vệ tự nhiên của hệ miễn dịch, qua đó cơ thể nhận diện và tấn công tế bào ung thư hiệu quả hơn
  • Cách 2. Tạo ra các chất giống với một số thành phần trong hệ miễn dịch nhằm khôi phục hoặc cải thiện khả năng chống lại ung thư của cơ thể

Hiện nay, nhiều loại thuốc miễn dịch đã được phê duyệt cho điều trị nhiều loại ung thư:

  • Ung thư bàng quang
  • Ung thư cổ tử cung
  • Ung thư thực quản
  • Ung thư đầu và cổ
  • Ung thư biểu mô tế bào gan
  • Ung thư vú bộ ba âm tính
  • Ung thư thận
  • U hắc tố
  • U trung biểu mô
  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ

Các liệu pháp miễn dịch phổ biến

Thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch

Tế bào T là một trong những thành phần quan trọng của hệ miễn dịch, chúng có khả năng nhận diện và tiêu diệt những tác nhân lạ như tế bào ung thư. Trên bề mặt tế bào T, có protein kiểm soát như CTLA-4 với chức năng điều hòa phản ứng miễn dịch để không làm tổn hại mô trong cơ thể.

Tế bào ung thư có thể tránh thoát phản ứng tấn công từ hệ miễn dịch bằng cách sử dụng protein hiện diện trên bề mặt của mình (như CTLA-4) liên kết với protein kiểm soát trên bề mặt tế bào T. Liên kết này tạo ra tín hiệu cho tế bào T ngừng tiêu diệt tế bào ung thư.

lieu-phap-uc-che-CTLA-4
Ảnh: Liệu pháp ức chế CTLA-4
Nguồn: © 2019 Terese Winslow LLC for the National Cancer Institute

Thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch là kháng thể đơn dòng đặc hiệu cho protein kiểm soát trên bề mặt tế bào T. Protein này liên kết với thuốc thay vì protein trên tế bào ung thư nên tế bào T hoạt động bình thường để nhận diện và tấn công khối u.

Protein kiểm soát miễn dịch Thuốc ức chế
PD-1
  • Pembrolizumab (Keytruda)
  • Nivolumab (Opdivo)
  • Cemiplimab (Libtayo)
PD-L1
  • Atezolizumab (Tecentriq, Tecentriq Hybreza)
  • Avelumab (Bavencio)
  • Durvalumab (Imfinzi)
CTLA-4
  • Ipilimumab (Yervoy)
  • Nivolumab (Opdivo)
  • Tremelimumab (Imjuno)
LAG-3
  • Relatlimab

Bảng-1. Một số loại thuốc giúp ức chế các điểm kiểm soát miễn dịch

Liệu pháp chuyển tế bào T

Hai phương pháp chuyển tế bào T phổ biến bao gồm liệu pháp tế bào CAR T và tế bào lympho xâm nhập khối u. Đối với liệu pháp tế bào CAR T, tế bào T của bệnh nhân được thu thập rồi bổ sung các thụ thể có khả năng nhận diện kháng nguyên của tế bào ung thư.

Quy Trình Liệu Pháp Tế Bào Car T 1
Ảnh: Các bước điều trị ung thư máu bằng liệu pháp tế bào CAR T
Nguồn: Malaghan Institute of Medical Research

Mặt khác, tế bào lympho có thể di chuyển vào trong khối u nhưng chúng không tấn công tế bào khối u. Nguyên nhân do các tế bào ung thư phát ra tín hiệu làm suy yếu khả năng miễn dịch của tế bào lympho.

Do đó, đối với liệu pháp tế bào lympho xâm nhập khối u, tế bào lympho từ người bệnh được thu nhận. Sau đó, chúng được xử lí với thuốc để phát triển nhanh và mạnh hơn, nhờ đó tế bào lympho có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư cũng như ngăn cản tín hiệu ức chế miễn dịch phát ra từ chúng.

Hiện nay, FDA đã phê duyệt 6 liệu pháp tế bào CAR T bao gồm:

  • Tisagenlecleucel (Kymriah)
  • Axicabtagene ciloleucel (Yescarta)
  • Brexucabtagene autoleucel (Tecartus)
  • Lisocabtagene maraleucel (Breyanzi)
  • Idecabtagene vicleucel (Abecma)
  • Ciltacabtegene autoleucel (Carvykti)

Kháng thể đơn dòng

Kháng thể đơn dòng được tạo ra trong phòng thí nghiệm nhằm mô phỏng chức năng của kháng thể tự nhiên. Mỗi kháng thể đơn dòng chỉ liên kết đặc hiệu với một loại kháng nguyên cụ thể. Kháng thể đơn dòng được chia thành 3 dạng.

Kháng Thể đơn Dòng
Ảnh: Kháng thể đơn dòng
Nguồn: ihope.vn

Kháng thể đơn dòng trần

Kháng thể đơn dòng trần liên kết với kháng nguyên của tế bào ung thư, chúng đánh dấu tế bào ung thư nhằm thông báo cho hệ miễn dịch đến tiêu diệt. Mặt khác, kháng thể đơn dòng trần cũng liên kết với những tế bào khác hoặc các protein tự do trong cơ thể, từ đó chúng ức chế protein hỗ trợ tế bào ung thư phát triển và lan rộng hoặc protein kiểm soát miễn dịch.

Kháng thể đơn dòng liên hợp

Kháng thể đơn dòng liên hợp gắn với thuốc hoá trị hoặc hạt phóng xạ, chúng đưa thuốc và tia xạ đến đúng vị trí tế bào ung thư mục tiểu, do đó các tế bào khỏe mạnh trong cơ thể được giảm thiểu ảnh hưởng.

Kháng Thể đơn Dòng Liên Hợp
Ảnh: Kháng thể đơn dòng liên hợp
Nguồn: Assay Genie

Kháng thể đơn dòng đặc hiệu đôi

Kháng thể đơn dòng đặc hiệu đôi gồm hai kháng thể liên kết với hai loại protein khác nhau. Ví dụ, một kháng thể liên kết với protein kháng nguyên trên tế bào ung thư, kháng thể còn lại liên kết với protein của tế bào T, nhờ đó hệ miễn dịch có thể tiêu diệt tế bào ung thư hiệu quả hơn.

Kháng Thể đơn Dòng đôi
Ảnh: Kháng thể đơn dòng đôi
Nguồn: iScience

Hiện nay, FDA đã phê duyệt hơn 60 kháng thể đơn dòng trong điều trị ung thư. Một số loại thuốc kháng thể phổ biến bao gồm:

  • Dạng trần: rituximab (Rituxan), trastuzumab (Herceptin)
  • Dạng liên hợp thuốc hoá trị: brentuximab vedotin (Adcetris), ado-trastuzumab emtansine (Kadcyla, TDM-1)

Cytokine

Cytokine là những protein nhỏ có chức năng quan trọng đối với quá trình phát triển và khả năng hoạt động của hệ miễn dịch. Ngoài ra, cytokine có khả năng chống lại ung thư bằng cách tiết ra tín hiệu gây chết tế bào khối u và duy trì khả năng sống của tế bào bình thường.

Tín Hiệu Cytokine
Ảnh: Tín hiệu cytokine
Nguồn: Life Clinic Hong Kong

Dựa trên cơ chế này, hai loại cytokine gồm interleukin và interferon được ứng dụng trong điều trị ung thư. Trong đó, interleukin-2 giúp tế bào miễn dịch phát triển và phân chia nhanh chóng. Mặt khác, interferon-alpha hỗ trợ tăng khả năng tấn công tế bào ung thư, làm chậm quá trình phát triển và hình thành mạch máu quanh khối u.

Thuốc điều hoà miễn dịch

Thuốc điều hòa miễn dịch tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch thông qua giải phóng cytokine, đồng thời, thuốc có thể ngăn cản các mạch máu phát triển xung quanh khối u.

Các loại thuốc điều hoà miễn dịch bao gồm:

  • Thalidomide (Thalomid)
  • Lenalidomide (Revlimid)
  • Pomalidomide (Pomalyst)
  • Imiquimod (Aldara, Zyclara)

Thuốc điều hoà miễn dịch điều trị ung thư bàng quang có nguồn gốc từ Bacillus Calmette-Guérin (BCG)—vi khuẩn gây bệnh lao. BCG được làm yếu rồi đưa vào bàng quang. Lúc này, hệ miễn dịch nhận diện vi khuẩn là tác nhân gây bệnh, chúng sẽ di chuyển đến bàng quang để tiêu diệt BCG, đồng thời tấn công các tế bào ung thư.

Vaccine

Vaccine được sử dụng trong điều trị ung thư đưa kháng nguyên của khối u vào cơ thể, do đó, hệ miễn dịch sẽ học cách nhận diện và tấn công các tế bào ung thư.

Vaccine điều Trị Ung Thư
Ảnh: Vaccine điều trị ung thư
Nguồn: Discover Oncology

Vaccine được tạo ra từ những thành phần sau:

  • Tế bào ung thư tự thân: vaccine kích hoạt phản ứng miễn dịch đối với một loại khối u cụ thể của bệnh nhân
  • Kháng nguyên khối u đồng loại: vaccine gây đáp ứng miễn dịch đối với tất cả bệnh nhân có tế bào ung thư biểu hiện kháng nguyên này
  • Tế bào tua tự thân: vaccine thúc đẩy phản ứng của hệ miễn dịch với các kháng nguyên khối u

Ngoài ra, vaccine điều trị ung thư có thể chứa những loại virus có khả năng xâm nhập và tấn công khối u nhưng virus này không ảnh hưởng đến tế bào bình thường. Talimogene laherparepvec (T-VEC, Imlygic) là vaccine virus điều trị ung thư đầu tiên được FDA phê duyệt. Vaccine này có nguồn gốc từ virus herpes simplex loại 1, nó có thể xâm nhiễm vào cả hai loại tế bào ung thư và tế bào bình thường. Tuy nhiên, tế bào bình thường có khả năng tiêu diệt virus này. Trong khi đó, virus nhân bản nhiều lần sẽ gây chết tế bào ung thư.

Qui trình điều trị ung thư bằng liệu pháp miễn dịch

Người bệnh cần thực hiện xét nghiệm máu và sinh thiết khối u trước khi điều trị. Dựa trên kết quả các xét nghiệm này, bác sĩ sẽ xác định những thay đổi về protein và gen trong cơ thể bệnh nhân nhằm dự đoán mức độ hiệu quả của phương pháp điều trị.

Sinh Thiết Bằng Kim
Ảnh: Sinh thiết bằng kim. Dùng cây kim dài, mỏng đưa qua da đến khu vực nghi ngờ, tách lấy tế bào và phân tích liệu chúng có phải tế bào ung thư hay không.
Nguồn: Mayoclinic

Liệu pháp miễn dịch được chỉ định cho bệnh nhân ung thư dựa trên các yếu tố sau:

  • Loại ung thư
  • Giai đoạn ung thư
  • Tiền sử điều trị ung thư

Điều trị ung thư bằng liệu pháp miễn dịch bao gồm nhiều hình thức như:

  • Tiêm: đưa thuốc vào mạch máu
  • Uống: sử dụng thuốc viên dạng nén hoặc con nhộng
  • Thoa: bôi thuốc dạng kem lên da
  • Truyền bàng quang: đưa thuốc trực tiếp vào bàng quang

Ngoài ra, bác sĩ có thể kết hợp liệu pháp miễn dịch với hoá trị, xạ trị hoặc một số phương pháp khác nhằm tăng hiệu quả điều trị ung thư cho bệnh nhân.

Xem thêm: Liệu pháp tế bào gốc trong điều trị ung thư máu

Tác dụng phụ

Sau quá trình điều trị ung thư bằng liệu pháp miễn dịch, mỗi bệnh nhân có thể biểu hiện các triệu chứng khác nhau tuỳ thuộc vào sức khoẻ, dạng ung thư và liều lượng điều trị của họ. Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm.

Kích ứng da

Phần lớn liệu pháp miễn dịch đều gây ra các vấn đề với da như đau rát, sưng đỏ và ngứa da.

Cảm cúm

Sau khi thực hiện liệu pháp miễn dịch, bệnh nhân có những dấu hiệu cảm cúm bao gồm:

  • Sốt, ớn lạnh
  • Đau đầu, choáng váng
  • Buồn nôn
  • Đau cơ và khớp
  • Suy nhược, mệt mỏi
  • Khó thở
  • Huyết áp cao hoặc thấp

Trong một số trường hợp, liệu pháp miễn dịch có thể gây phản ứng viêm hoặc dị ứng nghiêm trọng cho người bệnh.

Viêm
Ảnh: phản ứng viêm
Nguồn: ellepigrafica/Shutterstock.com

Triệu chứng khác

Ngoài ra, liệu pháp miễn dịch có thể gây ra các tác dụng phụ khác như:

  • Phù nề, tăng cân
  • Tim đập nhanh
  • Tắc nghẽn xoang
  • Tiêu chảy
  • Nhiễm trùng
  • Viêm các cơ quan

Ưu điểm và nhược điểm của liệu pháp miễn dịch

Liệu pháp miễn dịch là phương pháp điều trị hiệu quả đối với các loại ung thư không đáp ứng với phương pháp điều trị truyền thống hoặc tái phát sau điều trị. Tuy nhiên, phần lớn các liệu pháp miễn dịch đều gây ra tác dụng phụ. Vì vậy, bác sĩ cần tư vấn cẩn thận khi chỉ định liệu pháp miễn dịch cho bệnh nhân.

Tổng kết

Liệu pháp miễn dịch là một trong những hướng điều trị ung thư mới. Hiện nay, nhiều loại thuốc và phương pháp điều trị đã được phê duyệt cho nhiều loại ung thư. Tuy nhiên, liệu pháp miễn dịch có thể gây ra nhiều tác dụng phụ sau điều trị. Vì vậy, các nhà khoa học đang thực hiện nghiên cứu và thử nghiệm nhằm cải thiện hiệu quả điều trị của phương pháp cũ cũng như tìm ra thuốc miễn dịch mới để hạn chế tối đa tác dụng phụ.

References

  1. American Cancer Society How Immunotherapy Is Used to Treat Cancer. Retrieved October 31, 2024 from https://www.cancer.org/cancer/managing-cancer/treatment-types/immunotherapy/what-is-immunotherapy.html
  2. American Cancer Society Immunotherapy. Retrieved October 31, 2024 from https://www.cancer.org/cancer/managing-cancer/treatment-types/immunotherapy.html
  3. Cleveland Clinic. Immunotherapy. Retrieved October 31, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/treatments/11582-immunotherapy
  4. MSD Manuals. Immunotherapy. Retrieved October 31, 2024 from https://www.msdmanuals.com/home/immune-disorders/biology-of-the-immune-system/immunotherapy
  5. National Cancer Institute. Immunotherapy Side Effects. Retrieved October 31, 2024 from https://www.cancer.gov/about-cancer/treatment/types/immunotherapy/side-effects
  6. National Cancer Institute. Immunotherapy to Treat Cancer. Retrieved October 31, 2024 from https://www.cancer.gov/about-cancer/treatment/types/immunotherapy
  7. National Institute of Health. Immunotherapy. Retrieved October 31, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK519046/
  8. Cancer Research UK. What is immunotherapy? Retrieved October 31, 2024 from https://www.cancerresearchuk.org/about-cancer/treatment/immunotherapy/what-is-immunotherapy

Filed Under: Điều trị ung thư

Xạ phẫu định vị
Liệu pháp quang động trong điều trị ung thư

Related posts

  • Xạ phẫu định vị

    Điều trị ung thư
  • Tiềm năng của exosome trong chẩn đoán và điều trị ung thư

    Điều trị ung thư
  • Ứng dụng liệu pháp tế bào CAR T trong điều trị ung thư

    Điều trị ung thư
  • Protein trị liệu và ứng dụng trong điều trị bệnh

    Điều trị ung thư
  • Mật độ đột biến khối u – Tumour mutational burden (TMB)

    Điều trị ung thư
  • Liệu pháp gen là gì?

    Liệu pháp gen

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ