• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Ung thưĐiều trị ung thư

Xạ trị

09/11/202226/11/2025
Xạ trị

Xạ trị là phương pháp điều trị dùng bức xạ ion hóa (năng lượng cao) để tiêu diệt tế bào ung thư và thu nhỏ khối u. Xạ trị được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau nhưng chung một cơ chế hoạt động bằng cách ngăn chặn tế bào ung thư phát triển và lây lan trong cơ thể.

Mục đích của xạ trị

  • Điều trị ung thư
  • Ức chế khối u phát triển
  • Giảm kích thước khối u, tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật
  • Giảm triệu chứng (ví dụ như đau, khó thở)
  • Tiêu diệt các tế bào khối u còn sót lại sau khi phẫu thuật

Cơ chế hoạt động

Các mô cơ thể được tạo thành từ hàng tỷ tế bào riêng lẻ. Khi một người trưởng thành hoàn toàn, đa số các tế bào sẽ giảm phân chia, chúng thường chỉ nhân lên để thay thế hoặc sửa chữa hư hỏng. Đối với người mắc bệnh ung thư, các tế bào phân chia liên tục nhưng không chết đi rồi dần hình thành khối u.

Xạ trị tiêu diệt hoặc làm chậm quá trình phát triển của tế bào ung thư bằng cách làm hỏng ADN của chúng. Sau vài tuần hoặc vài tháng, tế bào ung thư không thể sửa chữa ADN hư tổn, chúng sẽ bị cơ thể phá vỡ và loại bỏ.

Bệnh nhân có thể được áp dụng xạ trị kết hợp với các phương pháp khác như phẫu thuật, hóa trị, liệu pháp miễn dịch nhằm tăng hiệu quả điều trị.

Phân loại xạ trị

Hiện nay có hai loại xạ trị chính:

  • Xạ trị chùm tia bên ngoài
  • Xạ trị bên trong

Bệnh nhân được đánh giá nhiều yếu tố để lựa chọn hướng điều trị phù hợp, bao gồm:

  • Loại ung thư
  • Giai đoạn ung thư (ung thư biểu mô tại chỗ, ung thư di căn)
  • Vị trí khối u
  • Tuổi của bệnh nhân
  • Sức khỏe tổng quát của bệnh nhân
  • Tiền sử bệnh của bệnh nhân
  • Các phương pháp điều trị ung thư đã áp dụng trước đó

Xạ trị chùm tia bên ngoài

Loại tia Đặc điểm
Photon Phần lớn các máy xạ trị đều sử dụng chùm photon. Chúng có thể tiếp cận các khối u sâu trong cơ thể. Khi đi xuyên qua cơ thể, các chùm photon phân tán những tia bức xạ nhỏ dọc theo đường đi đến khối u và tiếp tục xuyên qua các mô bình thường.
Proton Proton là những hạt mang điện tích dương. Chùm proton có thể tiếp cận các khối u sâu trong cơ thể. Chúng không phân tán bức xạ trên đường đi và dừng lại khi đến khối u nhằm bảo vệ các tế bào phía sau tại những khu vực nhạy cảm. Do đó, chùm proton có thể làm giảm lượng mô bình thường tiếp xúc với bức xạ. Tuy nhiên, xạ trị bằng chùm tia proton có chi phí cao và cần thiết bị phù hợp.
Electron Electron là hạt mang điện tích âm. Chùm electron không thể di chuyển xa qua các mô. Do đó, chùm tia này thường được sử dụng điều trị các khối u trên da hoặc gần bề mặt của cơ thể.

Bảng 1: Các loại chùm tia được sử dụng trong xạ trị

  • Xạ trị không gian 3 chiều (3-D conformal radiation therapy) sử dụng hình ảnh từ chụp CT, MRI và PET để lập kế hoạch điều trị chính xác cho khu vực có tế bào ung thư. Người ta sử dụng một chương trình máy tính phân tích hình ảnh và thiết kế chùm bức xạ phù hợp với hình dạng của khối u. Chùm tia được phân phối từ nhiều hướng với bức xạ cao hơn nhằm hạn chế ảnh hưởng đến các mô bình thường xung quanh.
  • Xạ trị điều biến liều (Intensity-modulated radiation therapy – IMRT) là một trong những loại xạ trị không gian 3 chiều. Chùm tia nhắm vào khối u từ nhiều hướng. Phương pháp này sử dụng chùm tia nhỏ hơn so với xạ trị không gian 3 chiều và cường độ của chúng có thể thay đổi để cung cấp liều lượng cao hơn cho một số phần của khối u.
  • Xạ trị dựa trên hình ảnh (Image-guided radiation therapy – IGRT) là một loại xạ trị điều biến liều. Nó sử dụng hình ảnh để lập kế hoạch điều trị trước và trong các buổi xạ trị. Trong quá trình thực hiện, người bệnh được chụp cắt lớp nhiều lần (như CT, MRI, PET) để phát hiện những thay đổi về kích thước và vị trí của khối u (ví dụ như khối u phổi). Hình ảnh lặp lại cho phép điều chỉnh vị trí của bệnh nhân hoặc liều lượng bức xạ nếu cần.
  • Xạ phẫu (Stereotactic radiosurgery) sử dụng chùm tia năng lượng cao, hội tụ để điều trị các khối u nhỏ có các cạnh được xác định rõ trong não và hệ thần kinh trung ương.
  • Xạ trị toàn thân lập thể (Stereotactic body radiation therapy – SBRT) được áp dụng để điều trị các khối u nhỏ ở gan hoặc phổi.

Xạ trị bên trong

Xạ trị bên trong là phương pháp điều trị đưa nguồn bức xạ vào bên trong cơ thể của người bệnh. Nó có thể là chất rắn hoặc chất lỏng.

  • Xạ trị áp sát là phương pháp phẫu thuật cấy ghép phóng xạ đặt bên trong khối u hay gọi là liệu pháp phóng xạ (brachytherapy). Người bệnh có thể được cấy phép viên kim loại hoặc dây nhỏ vào nơi cần thiết. Liệu pháp phóng xạ thường được sử dụng điều trị ung thư đầu và cổ, ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư tuyến tiền liệt và mắt.
  • Xạ trị toàn thân là phương pháp sử dụng thuốc bằng đường uống hoặc truyền qua tĩnh mạch, tiêm. Ví dụ như ung thư tuyến giáp được điều trị bằng iot phóng xạ, chỉ có tế bào tuyến giáp hấp thu thuốc phóng xạ. Do đó, các tế bào khác được bảo vệ và giảm tác dụng phụ. Các chất lỏng trong cơ thể của người bệnh ví dụ như nước tiểu, mồ hôi và nước bọt sẽ phát ra bức xạ trong một thời gian.

Trước khi xạ trị

Người bệnh cần khám sức khỏe, thực hiện các xét nghiệm hình ảnh và trao đổi với bác sĩ để lựa chọn phương pháp phù hợp trước khi bắt đầu xạ trị.

Nếu chọn xạ trị bên ngoài, người bệnh sẽ được sắp xếp một buổi xạ trị mô phỏng:

  • Chuyên viên xạ trị xác định khu vực có khối u (bằng chụp CT). Sau đó, họ sẽ xăm hoặc vẽ các chấm nhỏ nhỏ bằng mực lên da, đánh dấu vùng điều trị.
  • Khuôn được tạo ra từ phần cơ thể đang được xử lý. Đây là một dạng nhựa hoặc thạch cao cố định bệnh nhân trong quá trình điều trị. Nó cũng giúp đảm bảo họ được điều trị tại cùng một vị trí cho mỗi lần.
  • Nếu bức xạ tập trung vào vùng đầu và cổ, bệnh nhân có thể được đeo mặt nạ có nhiều lỗ thoát khí nhằm giữ phần đầu không di chuyển, đảm bảo người bệnh nằm đúng vị trí như nhau cho mỗi lần điều trị.
Xạ trị chùm tia bên ngoài
Ảnh: Xạ trị chùm tia bên ngoài
Nguồn: Terese Winslow

Lưu ý: người bệnh có thể phải thay áo choàng bệnh viện hoặc phơi vị trí xạ trị. Ngoài ra, không đeo đồ trang sức, băng dính hoặc trang điểm trong khu vực điều trị.

Tác dụng phụ

Sau khi chạm vào tế bào khối u, tia X tiếp tục xuyên qua các tế bào bình thường, khiến chúng bị tổn thương, gây ra các phản ứn phụ như:

  • Mệt mỏi
  • Rụng tóc
  • Giảm trí nhớ hoặc khả năng tập trung
  • Buồn nôn và ói mửa
  • Đau đầu
  • Giảm thị lực
  • Sưng, phù nề
  • Kích ứng da
  • Ho, khó thở
  • Tiêu chảy
  • Các vấn đề về sinh dục (cả nam và nữ)
  • Khó nuốt
  • Tuyến giáp hoạt động kém

Các triệu chứng này có thể thuyên giảm sau vài tháng xạ trị kết thúc. Một số trường hợp, người bệnh khởi phát những dấu hiệu này sau vài năm điều trị, gọi là hiệu ứng muộn.

Chế độ dinh dưỡng

Người bệnh cần bổ sung thực phẩm bổ dưỡng nhằm hỗ trợ quá trình phục hồi của cơ thể sau điều trị. Rau và trái cây tươi chứa các chất chống oxy hóa (vitamin C, vitamin E, carotenoid, phytochemical) nhằm ngăn ngừa tổn thương tế bào do phản ứng hóa học với oxy gây ra. Thực phẩm chứa nhiều chất xơ như đậu, ngũ cốc, các loại hạt có thể hỗ trợ cải thiện chức năng đường ruột, giảm nguy cơ các biến chứng bệnh tim. Người bệnh cần hạn chế các loại thịt đỏ hoặc đồ ăn sống (salad, sushi, trứng). Nếu cảm thấy khô miệng hoặc mệt mỏi, người bệnh nên bổ sung nước, chất điện giải kịp thời, tránh suy nhược cơ thể gây ảnh hưởng đến quá trình điều trị về sau.

Lời kết

Xạ trị là một trong những liệu pháp điều trị ung thư phổ biến. Một số trường hợp, nó được kết hợp với các phương pháp khác để tăng hiệu quả điều trị. Xạ trị có thể gây ra tác dụng phụ ngắn hạn và dài hạn. Trước khi bắt đầu bất kỳ phương pháp điều trị ung thư nào, người bệnh cần trao đổi và tham vấn ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa.

Ung thư có thể quay trở lại sau khi xạ trị hoặc phát triển một loại ung thư khác. Do đó, người bệnh cần tái khám và theo dõi sức khỏe định kỳ nhằm phòng ngừa những biến chứng trong tương lai.

Cùng chuyên mục

  • Ung thư là gì?
  • Nguyên nhân gây ung thư
  • Các loại ung thư
  • Ung thư di căn là gì?
  • ctDNA là gì và ứng dụng để chẩn đoán ung thư?

Xem thêm Kiến thức cơ bản về ung thư

References

  1. National Caner Institute. Radiation Therapy to Treat Cancer. Retrieved October 27, 2022 from https://www.cancer.gov/about-cancer/treatment/types/radiation-therapy
  2. National Caner Institute. External Beam Radiation Therapy for Cancer. Retrieved October 27, 2022 from https://www.cancer.gov/about-cancer/treatment/types/radiation-therapy/external-beam
  3. National Caner Institute. Brachytherapy to Treat Cancer. Retrieved October 27, 2022 from https://www.cancer.gov/about-cancer/treatment/types/radiation-therapy/brachytherapy
  4. National Caner Institute. Radiation Therapy Side Effects. Retrieved October 27, 2022 from https://www.cancer.gov/about-cancer/treatment/types/radiation-therapy/side-effects
  5. National Health Service. Radiotherapy. Retrieved October 27, 2022 from https://www.nhs.uk/conditions/radiotherapy/
  6. Cancer Research UK. Radiotherapy. Retrieved October 27, 2022 from https://www.cancerresearchuk.org/about-cancer/cancer-in-general/treatment/radiotherapy
  7. Cancer Research UK. What is Radiation Therapy? Retrieved October 27, 2022 from https://www.cancer.net/navigating-cancer-care/how-cancer-treated/radiation-therapy/what-radiation-therapy
  8. Cancer.Net. Side Effects of Radiation Therapy. Retrieved October 27, 2022 from https://www.cancer.net/navigating-cancer-care/how-cancer-treated/radiation-therapy/side-effects-radiation-therapy
  9. Mayo Foundation for Medical Education and Research. Radiation therapy. Retrieved October 27, 2022 from https://www.mayoclinic.org/tests-procedures/radiation-therapy/about/pac-20385162
  10. American Cancer Society. How Radiation Therapy Is Used to Treat Cancer. Retrieved October 27, 2022 from https://www.cancer.org/treatment/treatments-and-side-effects/treatment-types/radiation/basics.html
  11. Cleveland Clinic. Radiation Therapy. Retrieved October 27, 2022 from https://my.clevelandclinic.org/health/treatments/17637-radiation-therapy
  12. National Caner Institute. Radiation. Retrieved October 27, 2022 from https://www.cancer.gov/about-cancer/causes-prevention/risk/radiation

Filed Under: Điều trị ung thư

Hóa trị trong điều trị ung thư
Mật độ đột biến khối u – Tumour mutational burden (TMB)

Related posts

  • Ung thư biểu mô tại chỗ – Carcinoma in situ

    Cơ bản về ung thư
  • Đột biến BRCA và ung thư vú

    Ung thư vú
  • Ung thư phúc mạc

    Ung thư khác
  • Các tác nhân gây ung thư

    Phòng ngừa ung thư
  • Đột biến di truyền và đột biến mắc phải trong ung thư

    Cơ bản về ung thư
  • 3 loại ung thư máu chính

    Ung thư máu

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ