Hội chứng Cockayne (Cockayne syndrome) là bệnh di truyền hiếm gặp, người bệnh có các đặc điểm bao gồm tầm vóc thấp, lão hóa sớm, nhạy cảm với ánh sáng, thiểu năng trí tuệ và có thể điếc.
Hội chứng Cockayne được chia thành loại I, II và III dựa trên mức độ nghiêm trọng và tuổi khởi phát bệnh.
- Loại I khởi phát lúc 1 tuổi và tiến triển nặng theo thời gian
- Loại II, còn gọi là hội chứng não-mắt-mặt-xương (cerebro-oculo-facio-skeletal syndrome) khởi phát ngay sau sinh và là dạng nghiêm trọng nhất
- Loại III hiếm gặp, biểu hiện triệu chứng nhẹ và khởi phát muộn
Tuy nhiên khác biệt giữa các loại không rõ ràng, người ta cho rằng đây là một phổ của hội chứng, không phải ba dạng riêng biệt.
Biểu hiện lâm sàng
Hội chứng Cockayne gây ra một loạt các triệu chứng ảnh hưởng đến:
Thể chất
Trẻ mắc bệnh chậm phát triển trong khoảng từ 1-2 tuổi, nhẹ cân, tầm vóc thấp và dị tật đầu nhỏ. Gương mặt có các điểm khác biệt như dài, cằm nhỏ nhô ra, mắt trũng và tai to. Khi lớn lên, trẻ có khuôn mặt già hơn các bạn cùng trang lứa. Một số trường hợp, xương tay và chân bị cong vĩnh viễn, dẫn đến đi lại khó khăn, dáng đi không ổn định.
Thần kinh
Những dấu hiệu bất thường về thần kinh biểu hiện nặng dần, bao gồm:
- Mất điều hòa
- Run và co cứng chi dưới
- Động kinh
Đa số trẻ bị thiểu năng trí tuệ kèm rối loạn ngôn từ mức độ trung bình đến nặng gây nhiều khó khăn trong học tập.
Mắt
Trẻ không có mắt hoặc suy giảm thị lực. Dấu hiệu đầu tiên là nhạy cảm với ánh sáng, rung giật nhãn cầu hoặc lác. Triệu chứng này liên quan đến đục thủy tinh thể , teo dây thần kinh thị giác . Viêm màng bồ đào hoặc viêm kết mạc làm tăng mức độ nghiêm trọng của các rối loạn thị giác.

Ảnh: Đục thủy tinh thể
Nguồn: U.S National Library of Medicine

Ảnh: Dây thần kinh sọ não
Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com

Ảnh: Cấu tạo màng bồ đào
Màng bồ đào bao gồm (1) mống mắt, (2) thể mi, cấu trúc tiết ra chất lỏng trong suốt phía trước mắt và (3) màng mạch, lớp mạch máu giữa củng mạc và võng mạc
Nguồn: Mayo Foundation for Medical Education and Research
Thính giác
Suy giảm thính giác bắt đầu từ trẻ nhỏ, rồi tiến triển thành điếc nặng.
Da
Trẻ có làn da mỏng và nhạy cảm với tia cực tím. Chúng có thể bị cháy nắng hoặc phồng rộp da khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trong thời gian ngắn.
Răng
Răng sữa mọc muộn, nhỏ, không đều và thưa. Đôi khi, chúng không được thay thế bằng chiếc răng vĩnh viễn. Do đó, trẻ dễ bị sâu răng.
Các đặc điểm khác
Bệnh có thể ảnh hưởng đến gan nhưng không biểu hiện triệu chứng. Nó chỉ được phát hiện thông qua nồng độ transaminase trong huyết tương cao. Đôi khi kiểm tra thể chất thấy gan to. Bé trai mắc bệnh bị teo cơ quan sinh dục ngoài. Một số trường hợp nhạy cảm quá mức với thuốc kháng sinh metronidazole. Nếu dùng loại thuốc này, họ bị suy gan nặng, đe dọa tính mạng.

Ảnh: Giải phẫu gan người
Nguồn: Terese Winslow LLC
Độ phổ biến
Tỷ lệ mắc hội chứng Cockayne ước tính 2/1.000.000 - 3/1.000.000 trẻ sơ sinh tại Hoa Kỳ và Châu Âu.
Nguyên nhân
Đột biến gen ERCC6 (còn gọi là CSB) hoặc gen ERCC8 (còn gọi là CSA) gây ra hội chứng Cockayne. Những gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra các protein liên quan quá trình sửa chữa ADN hư hỏng. Tia cực tím từ mặt trời, hóa chất độc hại, bức xạ, các gốc tự do là các yếu tố gây tổn hại ADN. Các tế bào khỏe mạnh có khả năng sửa chữa ADN hư hỏng trước khi chúng gây ra vấn đề. Phần lớn người bệnh có ADN hư hỏng không thể tự sửa chữa. Từ đó, các lỗi tích tụ trong ADN khiến tế bào tổn thương và chết.
Những protein tạo ra từ gen ERCC6 hoặc ERCC8 đột biến tham gia quá trình sữa chữa ADN hư hỏng có thể gây ra chứng nhạy cảm với ánh sáng và một số triệu chứng đặc trưng của bệnh. Tuy nhiên, người ta vẫn chưa hiểu rõ cơ chế gây bệnh bởi đột biến gen ERCC6 hoặc ERCC8.
Chẩn đoán
Hội chứng Cockayne có biểu hiện đặc trưng gồm da nhạy cảm quá mức với ánh sáng kèm theo một số triệu chứng như tật đầu nhỏ, các vấn đề về mắt, thiểu năng trí tuệ và rối loạn vận động. Bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh dựa trên những đặc điểm lâm sàng và kết quả xét nghiệm bổ sung.
Một số xét nghiệm đánh giá biểu hiệu bất thường như:
- Sinh thiết da phân tích tốc độ sửa chữa ADN trong nguyên bào sợi
- Xét nghiệm di truyền tìm đột biến gen ERCC6 hoặc ERCC8
Điều trị
Hiện nay chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng Cockayne. Mục tiêu điều trị chủ yếu làm giảm triệu chứng và phòng ngừa biến chứng.
Trẻ mắc bệnh bị yếu cơ và rối loạn thần kinh dẫn đến khó ăn, nên trẻ cần hỗ trợ bằng ống thông với chế độ ăn đặc biệt. Tật mắt lác nên được khắc phục sớm bằng các bài tập của bác sĩ chuyên khoa mắt. Trường hợp nghiêm trọng nên phẫu thuật điều chỉnh sai lệch và loại bỏ phần đục thủy tinh thể. Trẻ nên được khám nha khoa thường xuyên.
Người bệnh nên đội mũ rộng vành, áo khoác chống tia cực tím khi ra ngoài trời. Đồng thời họ cần sử dụng kem chống nắng với SPF50 trở lên, kể cả những ngày ánh sáng yếu. Bức xạ tia cực tím từ một số loại đèn nhân tạo như đèn neon, đèn halogen cũng có thể gây hại.
Một số phương pháp điều trị khác bao gồm máy trợ thính dành cho người bệnh bị suy giảm thính giác, vật lý trị liệu và công cụ hỗ trợ đối với chứng yếu cơ. Bệnh nhân thiểu năng trí tuệ nên tham gia môi trường có chế độ giáo dục đặc biệt và liệu pháp ngôn ngữ phù hợp.
Dạng di truyền
Hội chứng Cockayne di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường sẽ có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng bố mẹ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Bệnh di truyền lặn, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Để chủ động phòng ngừa, cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ.
Các tên gọi khác
- CS
- Dwarfism-retinal atrophy-deafness syndrome
References
- Genetic Testing Information. Cockayne syndrome. Retrieved March 08, 2023 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0009207/
- Genetic and Rare Diseases Information Center. Cockayne syndrome. Retrieved March 08, 2023 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/6122/cockayne-syndrome
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. CEREBROOCULOFACIOSKELETAL SYNDROME 1. Retrieved March 08, 2023 from https://omim.org/entry/214150
- U.S National Library of Medicine. Cockayne syndrome. Retrieved March 08, 2023 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/cockayne-syndrome/
- Cleveland Clinic. Cockayne syndrome. Retrieved March 08, 2023 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/23546-cockayne-syndrome
- DermNet. Cockayne syndrome. Retrieved March 08, 2023 from https://dermnetnz.org/topics/cockayne-syndrome
- National Caner Institute. Definition of Cockayne syndrome. Retrieved March 08, 2023 from https://www.cancer.gov/publications/dictionaries/cancer-terms/def/cockayne-syndrome
- National Organization for Rare Disorders. Cockayne Syndrome. Retrieved March 08, 2023 from https://rarediseases.org/rare-diseases/cockayne-syndrome/
- Orphanet. Cockayne Syndrome. Retrieved March 08, 2023 from https://www.orpha.net/consor/cgi-bin/Disease_Search.php?lng=EN&data_id=638&Disease
