• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnBất thường cấu trúc NST

Hội chứng mất đoạn 19q13.11

02/03/2025
Hội Chứng Mất đoạn 19q13.11

Hội chứng mất đoạn 19q13.11 (chromosome 19q13.11 deletion syndrome) bắt nguồn từ một đoạn bị xóa trên nhiễm sắc thể 19. Hội chứng này liên quan đến quá trình phát triển thần kinh và tác động đến nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể.

Centromere
Ảnh: Cấu trúc nhiễm sắc thể
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Biểu hiện lâm sàng

Biểu hiện lâm sàng của hội chứng mất đoạn 19q13.11 rất đa dạng và phức tạp. Triệu chứng phổ biến bao gồm chậm phát triển trước và sau sinh. Trẻ mắc bệnh thường gầy yếu và phát triển thể chất chậm. Do đó, phần lớn bệnh nhân cần được can thiệp dinh dưỡng tích cực.

Một biểu hiện phổ biến của người bệnh là đầu nhỏ đi kèm với thiểu năng trí tuệ. Ngoài ra, trẻ thường chậm phát triển ngôn ngữ, một số trẻ không thể giao tiếp.

Tật đầu Nhỏ
Ảnh: Tật đầu nhỏ
Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention

Mặt khác, người bệnh có các dấu hiệu của loạn sản ngoại bì như thiểu sản da đầu, tóc và lông mày thưa thớt. Da khô, mỏng và dễ bị tổn thương. Họ cũng bị loạn sản móng tay và móng chân.

Người bệnh có khuôn mặt dị biệt với các điểm đặc trưng bao gồm:

  • Trán gồ
  • Khuôn mặt dài bất thường
  • Mũi hình chữ V với cánh mũi kém phát triển
  • Thiểu sản xương hàm dưới (cằm lẹm )
  • Tai to

Đối với bệnh nhân nam, họ có các dị tật liên quan đến bộ phận sinh dục như lỗ tiểu thấp, tinh hoàn lạc chỗ và bìu chẻ đôi. Ngoài ra, một số bệnh nhân xuất hiện bất thường về hình dạng tay chân như ngón tay dài nhọn , ngón út cong và các bệnh lí liên quan đến khớp.

Các Vị Trí Di Chuyển Của Tinh Hoàn
Ảnh: Tinh hoàn lạc chỗ và các vị trí di chuyển của tinh hoàn
Nguồn: European Association of Urology
Trán Rộng

Ảnh: Trán rộng và gồ
Nguồn: National Library of Medicine

khuon-mat-dai

Ảnh: Khuôn mặt dài
Nguồn: National Human Genome Research Institute

Vách Ngăn Giữa Hai Lỗ Mũi Dài

Ảnh: Mũi hình chữ V với cánh mũi kém phát triển
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Cằm Nhỏ

Ảnh: Xương hàm và xương cằm nhỏ, thu hẹp
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Ngón Tay Dài Bất Thường

Ảnh: Ngón tay dài bất thường
Nguồn: Mayo Clinic

ngon-ut-cong

Ảnh: Ngón út cong
Nguồn: U.S National Library of Medicine

Độ phổ biến

Hội chứng mất đoạn 19q13.11 rất hiếm gặp. Ước tính tỉ lệ mắc bệnh chưa đến 1/1.000.000 người trên toàn thế giới.

Nguyên nhân

Đột biến mất đoạn tại vùng 19q13.11 trên nhiễm sắc thể 19 gây ra hội chứng mất đoạn 19q13.11. Đoạn mất có kích thước dao động từ 1.35–8.16 Mb và chứa nhiều gen quan trọng gổm gen UBA2 và gen KMT2B.

Gen UBA2

Mất đoạn gen UBA2 gây ra các dị tật cơ quan sinh dục cho nam giới như như lỗ tiểu thấp, tinh hoàn lạc chỗ và bìu chẻ đôi. Đột biến gen này cũng liên quan đến biểu hiện thiểu năng trí tuệ trên người bệnh.

Cấu Trúc Sinh Dục Nam
Ảnh: Cấu trúc sinh dục nam
Nguồn: Terese Winslow

Gen KMT2B

Mất đoạn gen KMT2B gây ra các triệu chứng liên quan đến hệ thần kinh, chủ yếu là loạn trương lực cơ tiến triển. Loạn trương lực cơ ảnh hưởng đến các chi, cổ và vùng hầu họng, do đó gây khó khăn khi người bệnh vận động, nhai, nuốt hoặc nói.

Biểu Hiện Loạn Trương Lực Cơ
Ảnh: Biểu hiện loạn trương lực cơ
Nguồn: Nature

Chẩn đoán

Hội chứng mất đoạn 19q13.11 được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng kết hợp với xét nghiệm di truyền. Xét nghiệm phổ biến nhất được sử dụng trong chẩn đoán hội chứng mất đoạn 19q13.11 là kĩ thuật lai so sánh bộ gen dựa trên vi mảng (array CGH). Phương pháp này có thể phát hiện các mất đoạn nhỏ trong vùng 19q13.11.

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng mất đoạn 19q13.11. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ và kiểm soát triệu chứng cụ thể của từng người bệnh. Đối với trường hợp người bệnh khó ăn uống, họ có thể sử dụng ống thông dạ dày để cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho quá trình phát triển thể chất. Ngoài ra, các biện pháp như vật lí trị liệu và ngôn ngữ trị liệu nên được tiến hành khi trẻ còn nhỏ nhằm hỗ trợ phát triển vận động và khả năng giao tiếp.

Đặt ống Thông Dạ Dày 1
Ảnh: Ống thông dạ dày
Nguồn: ADAM

Phương pháp kích thích não sâu (deep brain stimulation) có thể mang lại kết quả tích cực trong điều trị loạn trương lực cơ. Ngoài ra, người bệnh cần lưu ý một số biến chứng có thể xảy ra như co giật, nhiễm trùng hô hấp tái phát và các dị tật tiết niệu-sinh dục.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Phần lớn các trường hợp mắc hội chứng mất đoạn 19q13.11 do đột biến mới (de novo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm. Các trường hợp di truyền bệnh từ cha mẹ hiếm gặp hơn.

đột Biến Mới
Ảnh: Đột biến mới
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Hội chứng mất đoạn 19q13.11 do đột biến ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình tạo phôi, vì vậy tất cả thai phụ đều có nguy cơ mang thai bị bệnh. Do đó, các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Đồng thời, thai phụ cần theo dõi chặt chẽ thai kì bằng siêu âm và các xét nghiệm sàng lọc như NIPT cũng như thăm khám định kì với bác sĩ sản khoa. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.

Các tên gọi khác

  • 19q13.11 microdeletion syndrome
  • Del(19)(q13.11)
  • chromosome 19Q13.11 deletion syndrome, distal
  • chromosome 19q13.11 deletion syndrome, distal
  • monosomy 19q13.11

References

  1. Genetic Testing Information. Chromosome 19q13.11 deletion syndrome, distal. Retrieved February 24, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C4311048/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Chromosome 19q13.11 deletion syndrome. Retrieved February 24, 2025 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/10592/chromosome-19q1311-deletion-syndrome
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. CHROMOSOME 19q13.11 DELETION SYNDROME, DISTAL. Retrieved February 24, 2025 from https://www.omim.org/entry/613026
  4. MalaCards. Chromosome 19q13.11 Deletion Syndrome. Retrieved February 24, 2025 from https://www.malacards.org/card/chromosome_19q1311_deletion_syndrome
  5. National Institute of Health. Expanding the Clinical Phenotype of 19q Interstitial Deletions: A New Case with 19q13.32-q13.33 Deletion and Short Review of the Literature. Retrieved February 24, 2025 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC8872157/
  6. National Institute of Health. 19q13.11 deletion syndrome: a novel clinically recognisable genetic condition identified by array comparative genomic hybridisation. Retrieved February 24, 2025 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19126570/
  7. National Organization for Rare Disorders. chromosome 19q13.11 deletion syndrome, distal. Retrieved February 24, 2025 from https://rarediseases.org/mondo-disease/chromosome-19q13-11-deletion-syndrome-distal/
  8. Orphanet. 19q13.11 microdeletion syndrome. Retrieved February 24, 2025 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/217346

Filed Under: Bất thường cấu trúc NST

Hội chứng lặp đoạn 8p
Hội chứng mất đoạn 15q xa

Related posts

  • Hội chứng mất đoạn 10p12.1-p11

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng mất đoạn 12q14

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng lặp đoạn 10q22.3-q23.3

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng lặp đoạn 14q32

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng mất đoạn 6pter-p24

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng mất đoạn 19p13.13

    Bất thường cấu trúc NST

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ