• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnBất thường cấu trúc NST

Hội chứng mất đoạn 19p13.13

06/02/2025
Hội Chứng Mất đoạn 19p13 Min

Hội chứng mất đoạn 19p13.13 (19p13.13 deletion syndrome) bắt nguồn từ mất đoạn trên nhiễm sắc thể số 19. Đoạn mất nằm tại vị trí 13.13 trên cánh ngắn . Biểu hiện của hội chứng mất đoạn 19p13.13 khác nhau giữa những cá nhân mắc bệnh vì chúng phụ thuộc vào kích thước của đoạn mất và số lượng gen chịu ảnh hưởng.

Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể
Ảnh: Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể
Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Centromere

Ảnh: Cấu trúc nhiễm sắc thể
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Biểu hiện lâm sàng

Biểu hiện lâm sàng của hội chứng mất đoạn 19p13.13 gồm kích thước đầu to bất thường, vóc dáng cao và thiểu năng trí tuệ mức độ trung bình.

Dị Tật đầu To 1
Ảnh: Dị tật đầu to
Nguồn: Cleveland Clinic

Người bệnh phát triển chậm, nhiều trẻ có biểu hiện chậm nói hoặc không nói được. Ngoài ra, trẻ còn giảm trương lực cơ và mất khả năng phối hợp chuyển động cơ. Những triệu chứng này làm chậm tốc độ phát triển kĩ năng vận động thô (như ngồi, đi) và các kĩ năng vận động tinh (như cầm, nắm đồ vật) của trẻ. Các dấu hiệu và triệu chứng khác của người bệnh bao gồm co giật và cấu trúc não khác thường.

Giải phẫu sọ trẻ sơ sinh
Ảnh: Giải phẫu sọ trẻ sơ sinh (từ phía trên)
Nguồn: Fundamentals of Anatomy & Physiology

Người bệnh có khuôn mặt dị biệt với các đặc điểm như:

  • Trán gồ
  • Lông mày nối liền
  • Mũi hếch
  • Tai thấp
  • Vòm miệng cao
  • Miệng nhỏ

Ngoài ra, người bệnh thường gặp vấn đề về ăn uống và tiêu hóa, bao gồm táo bón, tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng. Các vấn đề về mắt dẫn đến suy giảm thị lực cũng là dấu hiệu phổ biến. Một số bệnh nhân có biểu hiện lác mắt hoặc kém phát triển dây thần kinh thị giác. Dây thần kinh thị giác có chức năng truyền tín hiệu hình ảnh từ võng mạc của mắt đến não bộ để xử lí và tạo thành hình ảnh mà chúng ta có thể nhìn thấy.

Cấu Trúc Của Mắt
Ảnh: Cấu trúc của mắt
Nguồn: Medlineplus.gov
Trương Lực Cơ Giảm

Ảnh: Trương lực cơ giảm
Nguồn: Icahn School of Medicine at Mount Sinai

Mô Tả Biểu Hiện Của Bệnh Nhân Trong Cơn Co Cứng Và Co Giật

Ảnh: Mô tả biểu hiện của bệnh nhân trong cơn co cứng và co giật
Nguồn: NEUROSURGERY Neurosurgery

tran-nho-ra-phia-truoc

Ảnh: Trán nhô ra phía trước
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

long-may-dinh-lien

Ảnh: Lông mày giao nhau
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

lo-mui-hech

Ảnh: Mũi hướng về trước
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute/p>
vom-mieng-cao

Ảnh: Vòm miệng cao
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Độ phổ biến

Hội chứng mất đoạn 19p13.13 rất hiếm gặp. Hiện nay, khoảng 10 trường hợp mắc bệnh đã được ghi nhận trong các tài liệu y khoa.

Nguyên nhân

Đột biến mất đoạn trên cánh ngắn của nhiễm sắc thể số 9 là nguyên nhân gây ra hội chứng mất đoạn 19p13.13. Đoạn mất có kích thước khoảng 300kb. Kích thước chính xác của đoạn mất khác nhau giữa từng người bệnh, tuy nhiên, chúng chứa ít nhất 16 gen.

Những gen nằm trong đoạn mất có chức năng quan trọng đối với quá trình phát triển và tăng trưởng bình thường. Vì vậy, mất một bản sao của mỗi gen này gây ra chậm phát triển, thiểu năng trí tuệ và các biểu hiện khác của hội chứng mất đoạn 19p13.13. Ví dụ, mất đoạn gen CACNA1A có thể gây ra co giật. Hiện nay, người ta đang tìm hiểu cách thức những gen bị mất dẫn đến các dấu hiệu và triệu chứng bệnh.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Hội chứng mất đoạn 19p13.13 được chẩn đoán thông qua biểu hiện lâm sàng hoặc xét nghiệm chuyên biệt. Một số trẻ có thể không được chẩn đoán do biểu hiện nhẹ. Bác sĩ có thể kiểm tra thị lực và chụp cộng hưởng từ (MRI) não cho người bệnh.

Ngoài ra, bệnh nhân cần thực hiện xét nghiệm di truyền để xác nhận chẩn đoán như:

  • Kĩ thuật lai huỳnh quang tại chỗ (FISH)
  • Lai so sánh dựa trên vi mảng (array CGH)
  • Giải trình tự gen thế hệ mới (NGS)

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng mất đoạn 19p13.13. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống người bệnh. Nếu có biểu hiện nhẹ, bệnh nhân được theo dõi định kì mà không cần can thiệp y tế.

Những biện pháp điều trị hội chứng mất đoạn 19p13.13 bao gồm:

  • Kiểm soát động kinh bằng thuốc chống co giật, bổ sung vitamin và ăn theo chế độ keto
  • Vật lí trị liệu kết hợp chế độ tập thể dục hàng ngày để cải thiện trương lực cơ
  • Phát triển kĩ năng vận động thông qua các bài tập hàng ngày, bơi lội, thủy trị liệu
  • Sử dụng ống thông dạ dày
  • Sử dụng kính hoặc phẫu thuật chỉnh sửa khiếm khuyết thị lực nếu cần thiết
Ống Thông Mũi Dạ Dày 1

Ảnh: Ống thông mũi-dạ dày
Nguồn: Oxford Medical Education

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Hội chứng mất đoạn 19p13.13 do đột biến mất đoạn xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm. Phần lớn người bệnh không có tiền sử gia đình mắc bệnh.

đột Biến Mới
Ảnh: Đột biến mới
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Hội chứng mất đoạn 19p13.13 do đột biến ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình tạo phôi, vì vậy tất cả thai phụ đều có nguy cơ mang thai bị bệnh. Do đó, sàng lọc phát hiện bệnh sớm vô cùng quan trọng và cần thiết. Sản phụ nên thăm khám và siêu âm định kì cũng như làm các xét nghiệm cần thiết như sàng lọc NIPT nhằm phát hiện sớm vấn đề có thể xảy ra với thai nhi.

Các tên gọi khác

  • 19p13.13 microdeletion
  • 19p13.13 microdeletion syndrome
  • Chromosome 19p13.13 deletion syndrome

References

  1. Genetic Testing Information. Chromosome 19p13.13 deletion syndrome. Retrieved December 23, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C3150894/
  2. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. CHROMOSOME 19p13.13 DELETION SYNDROME. Retrieved December 23, 2024 from https://omim.org/entry/613638
  3. U.S National Library of Medicine. 19p13.13 deletion syndrome. Retrieved December 23, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/19p1313-deletion-syndrome/
  4. MalaCards. Chromosome 19p13.13 Deletion Syndrome. Retrieved December 23, 2024 from https://www.malacards.org/card/chromosome_19p1313_deletion_syndrome
  5. National Institute of Health. Chromosome 19p13.13 deletion syndrome. Retrieved December 23, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/medgen/462244
  6. National Institute of Health. Clinical and molecular characterization of a de novo 19p13.3 microdeletion. Retrieved December 23, 2024 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC4882821/
  7. Orphanet. 19p13.13 microdeletion syndrome. Retrieved December 23, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/357001

Filed Under: Bất thường cấu trúc NST Tagged With: imuta-Bệnh não do động kinh, imuta-Đau nửa đầu, imuta-Động kinh, imuta-Thất điều

Lặp đoạn 12p
Hội chứng mất đoạn 6pter-p24

Related posts

  • Hội chứng mất đoạn 2q24

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng mất đoạn 5q14.3

    Bất thường cấu trúc NST
  • Phổ bệnh thần kinh mất điều hòa

    Đột biến lặn
  • Liệt cơ vận nhãn ngoài tiến triển

    Di truyền ti thể
  • Dị tật Peters

    Đột biến lặn
  • Hội chứng Marinesco-Sjögren

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ