Hội chứng McLeod neuroacanthocytosis (McLeod neuroacanthocytosis syndrome) là bệnh lí thần kinh chỉ khởi phát trên nam giới. Hội chứng này tác động tiêu cực đến khả năng vận động của nhiều cơ quan trong cơ thể. Bệnh nhân thường có các tế bào hồng cầu hình sao bất thường (acanthocytosis). Bệnh thuộc nhóm các bệnh thần kinh gai hồng cầu (neuroacanthocytoses) với biểu hiện đặc trưng gồm các vấn đề thần kinh đi kèm biến đổi hồng cầu.
Biểu hiện lâm sàng
Hội chứng McLeod neuroacanthocytosis gây tổn thương hệ thần kinh trung ương gồm não bộ và tủy sống. Bệnh nhân xuất hiện các cử động ngoài ý muốn, bao gồm các cơn giật cơ (chorea) chủ yếu xuất hiện tại chi trên và chi dưới. Đồng thời, biểu hiện co thắt cơ (dystonia) vùng mặt và cổ họng dẫn đến hiện tượng nhăn mặt đi kèm các tật phát âm. Cơ lưỡi căng cứng khiến người bệnh khó nuốt. Khoảng 50% bệnh nhân có các cơn co giật. Người bệnh gặp trở ngại trong quá trình tiếp nhận, học tập và ghi nhớ thông tin. Các rối loạn tâm thần như trầm cảm, rối loạn lưỡng cực, loạn thần hoặc rối loạn ám ảnh cưỡng chế cũng có khả năng tiến triển.
Bệnh nhân cũng đối mặt với nhiều vấn đề liên quan đến cơ, bao gồm yếu cơ (myopathy) và teo cơ (atrophy). Suy thoái hệ thần kinh kết nối với cơ đôi khi xảy ra, dẫn đến mất cơ kèm suy giảm chức năng vận động. Ngoài ra, bệnh thần kinh ngoại biên có thể được ghi nhận tại các vùng tay và chân. Các biến chứng tim mạch đe dọa tính mạng như rối loạn nhịp tim (arrhythmia) và bệnh cơ tim phì đại giãn nở (dilated cardiomyopathy) cũng xuất hiện phổ biến.
Các dấu hiệu lâm sàng của hội chứng McLeod neuroacanthocytosis thường khởi phát vào giai đoạn trung niên. Những biến đổi hành vi như thiếu kiềm chế, mất khả năng tự chăm sóc, lo âu, trầm cảm và thay đổi tính cách thường là những biểu hiện đầu tiên. Trong khi các biến đổi hành vi này thường không tiến triển nặng thêm, những rối loạn vận động, tổn thương cơ và suy giảm trí tuệ có xu hướng trầm trọng hơn theo tuổi tác.
Độ phổ biến
Hội chứng McLeod neuroacanthocytosis là bệnh di truyền hiếm gặp. Hiện nay, 150 ca bệnh đã được ghi nhận trên phạm vi toàn cầu.
Nguyên nhân
Đột biến gen XK là nguyên nhân gây ra hội chứng McLeod neuroacanthocytosis. Gen XK cung cấp hướng dẫn sản xuất protein XK mang kháng nguyên nhóm máu Kx. Kháng nguyên này xuất hiện trên bề mặt tế bào hồng cầu nhằm xác định nhóm máu tương ứng. Protein XK hiện diện trong nhiều mô cơ thể, chủ yếu tập trung tại não bộ, cơ và cơ tim. Hiện nay, chức năng của protein XK chưa hoàn toàn sáng tỏ. Người ta giả định phân tử này tham gia hỗ trợ quá trình vận chuyển vật chất qua màng tế bào. Trên bề mặt hồng cầu, protein XK liên kết với protein Kell—một protein nhóm máu khác. Vai trò sinh học của phức hợp nhóm máu này chưa rõ ràng.
Các đột biến gen XK thường dẫn đến tình trạng suy giảm quá trình tổng hợp protein hoặc sản xuất protein mất chức năng. Tình trạng thiếu protein XK làm kháng nguyên Kx biến mất trên tế bào hồng cầu, đồng thời làm giảm mật độ xuất hiện của kháng nguyên Kell. Hiện tượng thiếu kháng nguyên Kx kết hợp suy giảm kháng nguyên Kell tạo thành kiểu hình McLeod trên tế bào hồng cầu. Cơ chế chính xác liên kết giữa tình trạng thiếu protein XK với các triệu chứng vận động cùng nhiều biểu hiện lâm sàng khác của hội chứng McLeod neuroacanthocytosis hiện nay vẫn chưa được xác định rõ ràng.
Chẩn đoán
Quá trình chẩn đoán hội chứng McLeod neuroacanthocytosis tương đối phức tạp. Phương pháp chẩn đoán tiêu chuẩn bao gồm xác định sự vắng mặt của kháng nguyên Kx đi kèm suy giảm kháng nguyên Kell trên hồng cầu nam giới hoặc ứng dụng kĩ thuật phân tách tế bào huỳnh quang với kháng nguyên Kell đối với nữ giới mang gen dị hợp. Phân tích gen XK phát hiện đột biến giữ vai trò xác nhận kết quả chẩn đoán.
Chẩn đoán phân biệt phụ thuộc vào biểu hiện lâm sàng cụ thể, bao gồm phân biệt với hội chứng neuroacanthocytosis thể tăng múa giật (chorea-acanthocytosis), bệnh Huntington, các rối loạn tương tự bệnh Huntington và hội chứng Tourette. Các phương pháp xét nghiệm tiền sản thường qui có thể được áp dụng.
Điều trị
Hiện tại, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng McLeod neuroacanthocytosis. Các liệu pháp chủ yếu giảm thiểu triệu chứng và cải thiện đời sống bệnh nhân. Người mắc hội chứng McLeod neuroacanthocytosis cùng những đối tượng mang gen không triệu chứng sở hữu kiểu hình nhóm máu McLeod cần đánh giá chức năng tim mạch nhằm kiểm soát các biến chứng nguy hiểm liên quan đến hệ tuần hoàn.
Dạng di truyền
Hội chứng McLeod neuroacanthocytosis được di truyền theo mô hình liên kết X. Các gen liên quan đến bệnh nằm trên nhiễm sắc thể X—một trong hai nhiễm sắc thể giới tính. Nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X, một bản sao bị thay đổi của gen trong mỗi tế bào là đủ để gây ra bệnh. Nữ giới có hai nhiễm sắc thể X, đột biến phải xảy ra trên cả hai bản sao của gen mới gây ra bệnh. Nhìn chung, triệu chứng bệnh trên nam giới thường nặng nề hơn so với nữ giới. Một đặc điểm của di truyền liên kết X là cha không thể truyền đặc điểm liên kết X cho con trai. Trong một số trường hợp hiếm gặp, nữ giới mang đột biến dị hợp tử trên một bản sao gen XK có khả năng biểu hiện hồng cầu dị dạng đặc trưng kèm các rối loạn vận động liên quan đến hội chứng McLeod neuroacanthocytosis.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Hội chứng McLeod neuroacanthocytosis có cơ chế di truyền phức tạp nên khó phát hiện trên những người phụ nữ mang gen bệnh cho đến khi sinh con. Để chủ động phòng ngừa, cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn nhằm hoạch định tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.
Các tên gọi khác
- McLeod syndrome
References
- National Library of Medicine. XK-related neurodegenerative disease . Retrieved May 27, 2026 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0398568/
- National Organization for Rare Disorders (NORD). McLeod neuroacanthocytosis syndrome. Retrieved May 27, 2026 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/10731/index
- OMIM. MCLEOD SYNDROME; MCLDS. Retrieved May 27, 2026 from https://omim.org/entry/300842
- MedlinePlus. McLeod neuroacanthocytosis syndrome. Retrieved May 27, 2026, from https://medlineplus.gov/genetics/condition/mcleod-neuroacanthocytosis-syndrome/
- Orphanet. McLeod neuroacanthocytosis syndrome. Retrieved May 27, 2026, from https://www.orpha.net/en/disease/detail/59306
