Loạn dưỡng tóc-da (trichothiodystrophy) là bệnh hiếm gặp khi tóc bị thiếu lưu huỳnh, chúng trở nên giòn và dễ gãy. Một số biểu hiện lâm sàng khác của bệnh bao gồm chậm phát triển trí tuệ, da khô bong tróc và hệ miễn dịch yếu.

Ảnh: Đục thủy tinh thể
Nguồn: Cleveland Clinic

Ảnh: Rung giật nhãn cầu
Nguồn: Cleveland Clinic
Biểu hiện lâm sàng
Bệnh loạn dưỡng tóc-da khởi phát ngay khi trẻ chào đời. Mỗi bệnh nhân biểu hiện các triệu chứng với mức độ nghiêm trọng khác nhau. Trong một số trường hợp, bệnh diễn tiến nặng và có nguy cơ gây tử vong cao.
Khoảng 80% người mẹ có con mắc bệnh gặp phải các biến chứng sản khoa như tiền sản giật, hội chứng tan máu-tăng men gan-giảm tiểu cầu, chuyển dạ sớm và nhau thai bất thường. Do đó, trẻ mắc bệnh có nguy cơ sinh non.
Một số biểu hiện lâm sàng của tóc-da bao gồm:
Bệnh vảy cá
Cơ thể trẻ có lớp màng giống keo bao phủ bên ngoài ngay từ khi sinh ra. Lớp màng mỏng, căng bóng như giấy kính, khiến da trẻ sáng hơn và dễ nứt. Sau vài tuần, lớp màng keo bong tróc dần, da của trẻ trở nên khô, đồng thời xuất hiện các mảng da nứt nẻ giống vảy cá. Theo thời gian, vảy dày lên và gây ngứa. Các vết nứt xuất hiện nhiều tại khớp ngón tay, mu bàn chân, gây đau cũng như cản trở hoạt động hằng ngày.

Nguồn: Balmonds
Nhạy cảm với ánh nắng mặt trời
Da của bệnh nhân rất nhạy cảm với tia cực tím. Khoảng 50% người mắc bệnh loạn dưỡng tóc-da bị cháy nắng nghiêm trọng sau vài phút tiếp xúc với ánh nắng. Tuy nhiên, người bệnh thường không gặp các vấn đề như tàn nhang hay ung thư da.
Khuôn mặt dị biệt
Bệnh nhân có khuôn mặt đặc trưng bao gồm:
- Đầu nhỏ
- Lông mày thưa
- Cằm nhỏ, lõm
- Tai to
- Khuôn mặt gầy
Bệnh về tóc và móng
Bệnh tóc-da ảnh hưởng đến quá trình phát triển của tóc và móng, gây ra các triệu chứng như:
- Tóc giòn, thưa, dễ gãy
- Móng ngắn, dày, giòn
- Chẻ móng
- Móng hình thìa

Nguồn: Cleveland Clinic
Bệnh thần kinh
Bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến lượng myelin—phân tử hỗ trợ tăng tốc độ dẫn truyền thần kinh—trong não của bệnh nhân, dẫn đến nhiều bệnh lí liên quan đến hệ thần kinh như:
- Chậm phát triển trí tuệ
- Giảm vận động
- Co giật

Nguồn: Eunice Kennedy Shriver National Institute of Child Health and Human Development
Bệnh về mắt
Trẻ có nhiều vấn đề với mắt như:
- Đục thuỷ tinh thể
- Khô mắt
- Giác mạc nhỏ
- Nhãn cầu nhỏ
- Rung giật nhãn cầu
- Thoái hóa điểm vàng
Bệnh về xương và răng
Bệnh dẫn đến các bất thường về xương và răng như:
- Xơ cứng xương
- Thiếu xương
- Thoái hóa khớp háng
- Hoại tử chỏm xương đùi
- Men răng yếu
- Sâu răng tái phát

Nguồn: OrthoRelieve
Triệu chứng khác
Ngoài ra, bệnh nhi có thể biểu hiện một số dấu hiệu khác bao gồm:
- Vóc dáng thấp bé
- Chậm tăng cân
- Trào ngược dạ dày
- Nhiễm trùng kéo dài
- Nhiễm trùng tái phát
- Tinh hoàn ẩn
- Vú kém phát triển
Độ phổ biến
Bệnh loạn dưỡng tóc-da là bệnh hiếm gặp nên tỉ lệ mắc bệnh chưa được xác định rõ. Hiện nay, người ta chỉ mới ghi nhận hơn 100 bệnh nhân trên toàn thế giới.
Nguyên nhân
Loạn dưỡng tóc-da chủ yếu bắt nguồn từ đột biến gen ERCC2 trên nhiễm sắc thể 19. Gen ERCC2 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein helicase XPD—phân tử tham gia cấu tạo nên phức hợp TFIIH. Trong tế bào, phức hợp TFIIH nắm vai trò khởi động quá trình phiên mã và sửa chữa ADN tổn thương do tia cực tím gây ra nhằm đảm bảo quá trình tổng hợp protein diễn ra thuận lợi.
Đột biến gen ERCC2 thay đổi cấu trúc protein helicase XPD nên các phân tử này không thể tham gia hình thành phức hợp TFIIH. Do đó, quá trình sửa chữa tổn thương ADN và phiên mã bị cản trở, dẫn đến một số protein quan trọng cho cơ thể không thể được tổng hợp.
Ngoài ra, bệnh có thể bắt nguồn từ đột biến gen ERCC3 và GTF2H5. Những gen này giữ vai trò tương tự với ERCC2, chúng cung cấp hướng dẫn tạo protein tham gia vào phức hợp TFIIH.

Nguồn: Nature
Trong trường hợp bệnh nhân không biểu hiện triệu chứng rõ rệt khi tiếp xúc với ánh mặt trời, nguyên nhân thường bắt nguồn từ đột biến gen TARS, CARS, AARS1, MARS1. Các gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra protein mã hóa cho nhiều enzyme thuộc nhóm aminoacyl-tARN synthetase. Trong quá trình dịch mã, enzyme aminoacyl-tARN synthetase gắn axit amin vào tARN nhằm tạo aminoacyl-tARN—nguyên liệu cho ribosome tổng hợp protein.
Đột biến gen TARS, CARS, AARS1, MARS1 thay đổi cấu trúc cũng như hoạt động của enzyme aminoacyl-tARN synthetase, vì vậy quá trình dịch mã của tế bào bị gián đoạn. Do đó, tế bào không có đủ những protein cần thiết cho hoạt động tăng trưởng và phát triển, cuối cùng các biểu hiện của bệnh khởi phát.

Nguồn: Pressbooks
Ngoài ra, người ta ghi nhận một số đột biến gen khác cũng gây bệnh loạn dưỡng tóc-da không nhạy cảm với ánh nắng bao gồm:
- MPLKIP: tham gia quá trình nguyên phân
- GTF2E2: ổn định phức hợp khởi động phiên mã
- RNF113A: điều hòa biểu hiện gen
Chẩn đoán
Loạn dưỡng tóc-da được chẩn đoán chủ yếu dựa trên biểu hiện lâm sàng kết hợp với kết quả xét nghiệm tóc, máu, hình ảnh và di truyền nhằm hỗ trợ chẩn đoán.
Xét nghiệm tóc
Tóc của bệnh nhân thường hiện rõ các dải sáng tối xen kẽ giống đuôi hổ khi quan sát dưới kính hiển vi. Đây là dấu hiệu quan trọng giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán ban đầu. Ngoài ra, hàm lượng lưu huỳnh trong tóc người bệnh thường thấp hơn so với bình thường. Do đó, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm định lượng lưu huỳnh trong tóc nhằm hỗ trợ chẩn đoán bệnh.

Nguồn: Elsevier España SLU
Xét nghiệm máu
Người bệnh thường có hồng cầu nhỏ và nồng độ protein Hemoglobin A2 tăng. Do đó, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm máu nhằm kiểm tra các chỉ số này.
Chẩn đoán hình ảnh
Phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp cộng hưởng từ (MRI) giúp bác sĩ đánh giá tổn thương thần kinh của người bệnh.
Xét nghiệm di truyền
Bác sĩ thực hiện các xét nghiệm di truyền nhằm phát hiện đột biến gen gây bệnh, qua đó kết quả chẩn đoán được xác nhận.
Điều trị
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn bệnh loạn dưỡng tóc-da. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống người bệnh.
Một số liệu pháp hỗ trợ bao gồm:
- Dùng dầu gội dịu nhẹ cho da
- Loại bỏ vảy da sau tắm
- Dưỡng ẩm da
- Tránh tiếp xúc với tia UV
- Bổ sung sắt trong các bữa ăn
- Trị liệu tâm lí
- Vật lí trị liệu
Dạng di truyền
Loạn dưỡng tóc-da chủ yếu di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường sẽ có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Đối với đột biến gen RNF113A, bệnh di truyền theo kiểu trội liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X. Khi đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Loạn dưỡng tóc-da có cơ chế di truyền phức tạp. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh.
Các tên gọi khác
- Amish brittle hair syndrome
- BIDS syndrome
- Brittle hair-intellectual impairment-decreased fertility-short stature syndrome
- IBIDS
- PIBIDS
- TTD
References
- National Library of Medicine. Trichothiodystrophy 1, photosensitive. Retrieved September 18, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C1866504/
- Genetic and Rare Diseases Information Center. Trichothiodystrophy. Retrieved September 18, 2025 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/12109/index
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. TRICHOTHIODYSTROPHY 1, PHOTOSENSITIVE; TTD1. Retrieved September 18, 2025 from https://omim.org/entry/601675
- MedlinePlus. Trichothiodystrophy. Retrieved September 18, 2025 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/trichothiodystrophy/
- National Organization for Rare Disorders. Trichothiodystrophy. Retrieved September 18, 2025 from https://rarediseases.org/rare-diseases/ichthyosis-trichothiodystrophy/
- Orphanet. Trichothiodystrophy. Retrieved September 18, 2025 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/33364
