• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏe

Bệnh đĩa đệm

25/03/2025
Bệnh đĩa đệm

Bệnh đĩa đệm (intervertebral disc disease) khiến người bệnh thoái hóa một hoặc nhiều đĩa đệm, do đó bệnh nhân có biểu hiện đau lưng, cổ, chân và tay. Đĩa đệm nằm giữa các đốt sống, chúng có chức năng như một miếng đệm để giảm áp lực lên cột sống.

Cấu Tạo Cột Sống
Ảnh: Cấu tạo cột sống
Nguồn: Cleverlandclinic.org

Biểu hiện lâm sàng

Phần lớn người bệnh bị thoái hóa đĩa đệm khi họ lớn tuổi. Mỗi cá nhân mắc bệnh có mức độ nghiêm trọng và cơn đau liên quan đến đĩa đệm khác nhau. Bất kì phần nào của cột sống cũng có thể bị thoái hóa đĩa đệm. Tuy nhiên, thắt lưng cột sống là vị trí phổ biến nhất. Tùy thuộc vào vị trí đĩa đệm thoái hóa, người bệnh có thể gặp cơn đau định kì hoặc mãn tính trên lưng và cổ. Cơn đau thường nghiêm trọng hơn khi họ ngồi, cúi, vặn người hoặc nâng vật nặng.

Theo thời gian, đĩa đệm thoái hóa có thể dẫn đến thoát vị, khi đĩa đệm lồi ra và đè lên dây thần kinh cột sống chạy từ tủy sống đến các phần còn lại của cơ thể. Áp lực này gây ra cảm giác đau, yếu, tê lưng và chân. Ngoài ra, đĩa đệm thoát vị thường dẫn đến đau thần kinh tọa chạy dọc từ thắt lưng xuống hai bên chân.

thoat-vi-dia-dem-that-lung
Ảnh: Thoát vị đĩa đệm thắt lưng
Nguồn: www.alamy.com

Mặt khác, khi đĩa đệm thoái hóa, các gai xương nhỏ có thể hình thành tại rìa đốt sống. Những gai xương này có thể chèn ép dây thần kinh cột sống, dẫn đến yếu hoặc tê tay và chân. Nếu gai xương chèn ép tủy sống, người bệnh có thể đi đứng khó khăn cũng như mất khả năng kiểm soát bàng quang và ruột. Theo thời gian, đĩa đệm thoái hóa có thể tiêu biến hoàn toàn, do đó giữa hai đốt sống liền kề nhau không còn khoảng trống. Đốt sống nằm sát nhau làm suy giảm khả năng vận động, gây đau đớn và tổn thương thần kinh cho bệnh nhân.

Ngoài ra, thoái hóa đĩa đệm làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lí khác liên quan đến cột sống bao gồm:

  • Viêm xương khớp
  • Vẹo cột sống
  • Hẹp ống sống
  • Trượt đốt sống
  • Thoái hóa cột sống
veo-cot-song

Ảnh: Cột sống bình thường và cột sống bị vẹo
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

hep-ong-song

Ảnh: Hẹp ống sống
Nguồn: intermountain healthcare.org

Độ phổ biến

Theo ước tính, số lượng người mắc bệnh đĩa đệm mỗi năm chiếm khoảng 5% dân số của các nước phát triển.

Nguyên nhân

Yếu tố di truyền kết hợp với yếu tố môi trường là nguyên nhân chính gây ra bệnh đĩa đệm. Ngoài ra, nhiều nguyên nhân gây bệnh khác chưa được xác định. Người ta đã xác định được một số đột biến gen có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh đĩa đệm. Các gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra collagen.

Collagen là protein có chức năng tăng cường và hỗ trợ các mô liên kết như da, xương, sụn, gân và dây chằng. Collagen tạo nên mạng lưới sợi để hình thành cấu trúc ổn định bên trong đĩa đệm. Đột biến trên một số gen tạo ra collagen làm tăng nguy cơ phát triển bệnh đĩa đệm vì chúng làm giảm khả năng tương tác giữa các collagen. Do đó, đĩa đệm mất đi tính ổn định rồi dẫn đến thoái hóa đĩa đệm.

Cấu Trúc Sợi Collagen 1
Ảnh: Cấu trúc sợi collagen
Nguồn: Journal of Children’s Orthopaedics

Ngoài ra, đột biến các gen liên quan đến chức năng miễn dịch của cơ thể cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Những gen này có chức năng kích hoạt phản ứng miễn dịch khi cơ thể phát hiện tác nhân lạ như virus và vi khuẩn. Người ta cho rằng đột biến trên những gen này có thể kích hoạt phản ứng miễn dịch gây viêm và mất nước tại đĩa đệm, do đó dẫn đến thoái hóa đĩa đệm.

Viêm
Ảnh: Phản ứng viêm
Nguồn: ellepigrafica/Shutterstock.com

Đột biến các gen liên quan đến quá trình phát triển, duy trì đĩa đệm và đốt sống cũng ảnh hưởng đến khả năng mắc bệnh của một người. Các đột biến này có thể dẫn đến thoái hóa đĩa đệm và thoát vị đĩa đệm. Hiện nay, người ta đang tìm hiểu thêm những nguyên nhân di truyền khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh đĩa đệm.

Ngoài ra, một số yếu tố môi trường cũng góp phần dẫn đến bệnh đĩa đệm:

  • Lão hóa
  • Hút thuốc lá
  • Béo phì
  • Viêm mãn tính
  • Lái xe trong thời gian dài

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Bệnh đĩa đệm được chẩn đoán bằng biểu hiện lâm sàng kết hợp xét nghiệm chuyên biệt. Bác sĩ có thể chạm hoặc ấn vào vị trí cụ thể trên lưng người bệnh để đo mức độ đau hoặc sử dụng búa phản xạ để kiểm tra phản ứng. Phản ứng chậm hoặc không có phản ứng nghĩa là người bệnh bị tổn thương hoặc chèn ép thần kinh.

Một số xét nghiệm hình ảnh để chẩn đoán bệnh đĩa đệm:

  • Chụp X-quang
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT scan)
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Điều trị

Đầu tiên, bệnh nhân được đề xuất các phương án điều trị không xâm lấn. Những biện pháp này bao gồm:

  • Vật lí trị liệu để tăng cường sức mạnh và kéo giãn cơ
  • Sử dụng thuốc chống viêm không steroid, thuốc giãn cơ
  • Tiêm steroid gần dây thần kinh cột sống, đĩa đệm hoặc khớp để giảm viêm và đau

Nếu triệu chứng không cải thiện, bệnh nhân có thể tiến hành phẫu thuật để điều trị.

  • Cắt dây thần kinh bằng sóng tần số vô tuyến: sử dụng dòng điện để đốt các dây thần kinh cảm giác và ngăn chặn tín hiệu đau truyền đến não
  • Cắt đĩa đệm: cắt bỏ một phần đĩa đệm cột sống để giảm áp lực lên dây thần kinh
  • Cắt bỏ xương sống: cắt bỏ một phần nhỏ xương tại xương sống và loại bỏ gai xương
  • Hợp nhất cột sống: nối hai hoặc nhiều đốt sống để cải thiện độ ổn định

Dạng di truyền

Bệnh đĩa đệm có thể di truyền trong gia đình nhưng mô hình di truyền chưa rõ ràng. Nguy cơ mắc bệnh của một người sẽ cao hơn nếu trong gia đình họ có thành viên mắc bệnh đĩa đệm. Một số người có thể mang đột biến gen làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Tuy nhiên, những gen này không trực tiếp gây ra bệnh, chúng chỉ làm tăng khả năng mắc bệnh khi kết hợp với nhiều yếu tố khác như tuổi tác, lối sống hoặc chấn thương. Do đó, không phải ai mang đột biến gen này cũng mắc bệnh và ngược lại, nhiều người bệnh nhưng không có bất kì đột biến gen liên quan nào.

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Mổi người có thể phòng ngừa bệnh đĩa đệm hoặc làm chậm quá trình thoái hóa cột sống bằng những cách sau:

  • Duy trì cân nặng khỏe mạnh
  • Không hút thuốc
  • Thường xuyên tập thể dục

Các tên gọi khác

  • Discogenic disease
  • Discogenic disorder
  • Disorder of intervertebral disc
  • IDD

References

  1. Genetic Testing Information. Intervertebral disc disorder. Retrieved February 03, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0158252/
  2. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. INTERVERTEBRAL DISC DISEASE; IDD. Retrieved February 03, 2025 from https://omim.org/entry/603932
  3. U.S. National Library of Medicine. Intervertebral disc disease. Retrieved February 03, 2025 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/intervertebral-disc-disease/
  4. Cleveland Clinic. Degenerative Disk Disease. Retrieved February 03, 2025 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/16912-degenerative-disk-disease
  5. Johns Hopkins Medicine. Degenerative Disc Disease. Retrieved February 03, 2025 from https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/degenerative-disc-disease
  6. MalaCards. Intervertebral Disc Disease (IDD). Retrieved February 03, 2025 from https://www.malacards.org/card/intervertebral_disc_disease
  7. Mayo Clinic. Herniated disk. Retrieved February 03, 2025 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/herniated-disk/symptoms-causes/syc-20354095
  8. National Institute of Health. Intervertebral disc disorder. Retrieved February 03, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/medgen/57852

Filed Under: Sức khỏe

Bệnh cấp tính và bệnh mãn tính khác nhau thế nào?
Viêm cột sống dính khớp

Related posts

  • Lặp đoạn 12p

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng lặp đoạn 8q

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng mất đoạn 6p

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng Saul-Wilson

    Đột biến trội
  • Bệnh dự trữ glycogen loại III

    Đột biến lặn
  • Hội chứng DOORS

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ