Lặp đoạn 12p (trisomy 12p) là bệnh di truyền bắt nguồn từ đột biến lặp đoạn trên cánh ngắn của nhiễm sắc thể số 12. Mức độ nghiêm trọng của bệnh cũng như các triệu chứng có thể khác nhau tùy thuộc vào kích thước, vị trí đoạn lặp và những gen bị tác động.
Biểu hiện lâm sàng
Biểu hiện lâm sàng thường gặp của lặp đoạn 12p bao gồm:
- Đầu to
- Cầu mũi rộng
- Mũi ngắn
- Lông mày dày
- Khoảng cách hai mắt xa nhau
- Miệng rộng
- Cằm nhô ra
- Vóc dáng thấp
- Một số triệu chứng về xương

Ảnh: Khoảng cách giữa hai mắt rộng
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Ảnh: Cấu trúc tuyến thượng thận
Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Biểu hiện liên quan đến thần kinh thường gặp bao gồm chậm phát triển và thiểu năng trí tuệ với các mức độ khác nhau. Khả năng vận động, phát triển ngôn ngữ và nhận thức của bệnh nhân có thể giảm với nhiều mức độ khác nhau.
Ngoài ra, bệnh cũng gây ra nhiều dấu hiệu khác. Ví dụ, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường gặp các triệu chứng về tim mạch, khó ăn uống và rối loạn nhịp thở. Trong một số trường hợp, trẻ có biểu hiện thoát vị rốn, tinh hoàn ẩn hoặc các dấu hiệu về mắt như mi mắt ngắn. Trương lực cơ bất thường cũng xuất hiện trên những người mắc bệnh này.

Nguồn: Cleveland Clinic
Độ phổ biến
Lặp đoạn 12p rất hiếm gặp. Hiện nay, tỉ lệ mắc bệnh chưa đến 1/1.000.000 người trên toàn thế giới.
Nguyên nhân
Lặp đoạn 12p xảy ra do đột biến nhân đôi một phần vật liệu di truyền trên cánh ngắn của nhiễm sắc thể 12. Các gen nằm trong vùng lặp nắm vai trò quan trọng với quá trình phát triển của não bộ, xương và những cơ quan khác. Khi số lượng bản sao của những gen này tăng lên, chúng tạo ra nhiều protein hơn so với bình thường nên quá trình phát triển của cơ thể bị rối loạn. Do đó, người bệnh biểu hiện các triệu chứng đặc trưng bao gồm khuôn mặt dị biệt, chậm phát triển và những vấn đề sức khỏe khác.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Kích thước và vị trí của đoạn gen bị lặp quyết định mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Đoạn lặp càng lớn sẽ ảnh hưởng đến nhiều gen hơn và thường dẫn đến biểu hiện lâm sàng nghiêm trọng hơn.
Chẩn đoán
Quá trình chẩn đoán bệnh lặp đoạn 12p kết hợp giữa đánh giá lâm sàng và các xét nghiệm di truyền chuyên sâu. Ban đầu, bác sĩ thường nghi ngờ bệnh dựa trên các đặc điểm lâm sàng đặc trưng như khuôn mặt dị biệt, chậm phát triển và các vấn đề sức khỏe đi kèm. Sau đó, bác sĩ chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm di truyền nhằm xác nhận chẩn đoán.
Các xét nghiệm di truyền gồm có:
- Phân tích nhiễm sắc thể: phát hiện các bất thường lớn trên nhiễm sắc thể
- Lai huỳnh quang tại chỗ FISH: là kĩ thuật quan trọng nhằm xác định chính xác vị trí và số lượng bản sao của đoạn gen đột biến bằng cách sử dụng đầu dò đặc hiệu
- Xét nghiệm vi mảng: cung cấp thông tin chi tiết về kích thước và vị trí của đoạn nhiễm sắc thể nhân đôi

Nguồn: Linked In
Ngoài ra, thai phụ có thể thực hiện chẩn đoán trước sinh thông qua sinh thiết gai nhau thai hoặc chọc ối nếu gia đình có tiền sử mắc bệnh hoặc phát hiện bất thường trong quá trình siêu âm thai nhi.

Nguồn: Cleveland Clinic
Điều trị
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn lặp đoạn 12p. Tuy nhiên, can thiệp sớm và điều trị hỗ trợ toàn diện có thể cải thiện chất lượng cuộc sống người bệnh.
Trẻ bệnh cần được theo dõi thường xuyên bởi các bác sĩ thuộc nhiều chuyên khoa khác nhau bao gồm nhi khoa, tim mạch, thần kinh, chỉnh hình nhằm phát hiện và điều trị kịp thời các vấn đề sức khỏe. Ngoài ra, người bệnh cần thực hiện các liệu pháp phục hồi chức năng như vật lí trị liệu, ngôn ngữ trị liệu, hoạt động trị liệu. Các phương pháp này sẽ giúp bệnh nhân phát triển kĩ năng giao tiếp, ngôn ngữ và kĩ năng vận động. Đồng thời, trẻ bệnh có thể tham gia các chương trình giáo dục được thiết kế riêng nhằm phát triển tối đa khả năng học tập và kĩ năng xã hội.
Dạng di truyền
Phần lớn trường hợp mắc bệnh lặp đoạn 12p xảy ra do do đột biến mới (de novo) phát sinh trong quá trình hình thành tế bào sinh dục (trứng hoặc tinh trùng) của bố mẹ hoặc trong giai đoạn phát triển phôi thai sớm. Những trường hợp này không có tiền sử gia đình mắc bệnh.
Các trường hợp còn lại có thể do di truyền từ cha hoặc mẹ có nhiễm sắc thể xảy ra hiện tượng chuyển đoạn cân bằng—đoạn nhiễm sắc thể đứt ra rồi gắn vào một nhiễm sắc thể khác nhưng không làm mất hay thêm vật liệu di truyền. Trong những trường hợp này, bố hoặc mẹ mang đột biến cân bằng thường không có biểu hiện bệnh nhưng có thể truyền đoạn nhiễm sắc thể bất thường cho con cái.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Hiện nay, chưa có phương pháp phòng ngừa hội chứng lặp đoạn 12p bởi vì đột biến xảy ra ngẫu nhiên trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc trong giai đoạn phát triển sớm của thai nhi. Do đó, các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Đồng thời, thai phụ cần theo dõi chặt chẽ thai kì bằng siêu âm và xét nghiệm sàng lọc cũng như thăm khám định kì với bác sĩ sản khoa. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.
Các tên gọi khác
- Duplication 12p
References
- Genetic and Rare Diseases Information Center. Trisomy 12p. Retrieved December 20, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/5305/trisomy-12p
- Chromosome Disorder Outreach. Trisomy 12p. Retrieved December 20, 2024 from https://chromodisorder.org/brochures/trisomy-12p/
- MalaCards. Trisomy 12p. Retrieved December 20, 2024 from https://www.malacards.org/card/trisomy_12p
- National Institute of Health. The natural history of trisomy 12p. Retrieved December 20, 2024 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16502429/
- National Organization for Rare Disorders. trisomy 12p. Retrieved December 20, 2024 from https://rarediseases.org/mondo-disease/trisomy-12p/
- Orphanet. Trisomy 12p syndrome. Retrieved December 20, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/1699
