• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏe

Bệnh cấp tính và bệnh mãn tính khác nhau thế nào?

19/03/2025
Bệnh Cấp Tính Và Mãn Tính

Trong cuộc sống, ai cũng từng mắc bệnh ít nhất một lần. Tuy nhiên, không phải bệnh nào cũng giống nhau. Một số bệnh khởi phát nhanh, chúng xuất hiện trong thời gian ngắn rồi lui đi nhanh chóng. Mặt khác, nhiều bệnh lí kéo dài dai dẳng và ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe. Đó chính là điểm khác biệt cơ bản giữa bệnh cấp tính và bệnh mãn tính. Vậy hai loại bệnh này khác nhau như thế nào? Hiểu rõ điểm khác biệt sẽ giúp mỗi người có cách phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn.

Bệnh cấp tính là gì?

Bệnh cấp tính là những bệnh lí xuất hiện nhanh chóng và kéo dài trong thời gian ngắn. Thuật ngữ “cấp tính” dùng để chỉ những bệnh khởi phát đột ngột và tiến triển nhanh. Thời gian khởi phát khác nhau tùy vào từng loại bệnh và hoàn cảnh cụ thể. Ngoài ra, bệnh cấp tính thường ảnh hưởng đến một cơ quan nhất định trong cơ thể tại một thời điểm.

Bệnh cấp tính có thể gây nguy hiểm nghiêm trọng hoặc không. Ví dụ, viêm mũi cấp tính đi kèm với cảm lạnh thường không gây nguy hiểm. Tuy nhiên, một số bệnh cấp tính như viêm đường hô hấp cấp có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.

Tác nhân truyền nhiễm như virus, vi khuẩn là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh cấp tính. Bên cạnh tính chất khởi phát nhanh, bệnh cấp tính có xu hướng diễn tiến xấu nhanh hơn so với bệnh mãn tính. Tuy diễn biến nhanh, bệnh cấp tính thường không để lại biến chứng nếu người bệnh điều trị đúng cách. Một số bệnh cấp tính có thể phòng ngừa bằng những thay đổi đơn giản trong lối sống. Ví dụ, có thể phòng tránh bệnh thương hàn bằng cách sử dụng nguồn nước sạch, tránh uống nước ô nhiễm.

Phương pháp điều trị bệnh cấp tính tùy thuộc vào từng loại bệnh. Một số bệnh như viêm ruột thừa, viêm họng liên cầu khuẩn hay cúm có thể được điều trị nhanh chóng và dễ dàng. Tuy nhiên, một số bệnh nghiêm trọng hơn như viêm phổi hay nhồi máu cơ tim cấp tính cần được can thiệp y tế khẩn cấp và điều trị kéo dài.

Ví dụ về bệnh cấp tính

Thương hàn

Bệnh thương hàn thuộc dạng bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn Salmonella Typhi gây ra. Bệnh thương hàn có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nếu người bệnh không được điều trị kịp thời. Thời gian ủ bệnh kéo dài từ 8 ngày đến 1 tháng. Nếu bệnh nhân không phát hiện, bệnh có thể kéo dài tới 1 tháng.

Bệnh thương hàn chủ yếu lây truyền qua đường tiêu hóa thông qua uống nước hoặc ăn thực phẩm nhiễm phân của người bệnh. Các triệu chứng của người bệnh xuất hiện trong vòng vài ngày sau khi nhiễm vi khuẩn. Biểu hiện phổ biến nhất gồm sốt cao và tiêu chảy. Mức độ nghiêm trọng của bệnh thương hàn khác nhau tùy theo khả năng miễn dịch của từng người. Một số người bệnh có triệu chứng nhẹ, trong khi nhiều trường hợp có biểu hiện phức tạp hơn.

Dấu Hiệu Nhiễm Khuẩn Salmonella
Ảnh: Dấu hiệu nhiễm khuẩn Salmonella
Nguồn: Cleveland Clinic

Người bệnh thường được chỉ định thực hiện các xét nghiệm sau để chẩn đoán bệnh thương hàn:

  • Xét nghiệm Widal
  • Xét nghiệm huyết thanh học
  • Xét nghiệm miễn dịch

Bệnh thương hàn có thể được chữa khỏi hoàn toàn bằng cách uống thuốc kháng sinh theo đúng chỉ định của bác sĩ.

Hai yếu tố làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh thương hàn gồm không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và sử dụng nguồn nước ô nhiễm. Do đó, có thể phòng ngừa bệnh bằng cách sử dụng nguồn nước sạch, rửa tay thường xuyên và đảm bảo chế biến thực an toàn để ngăn ngừa vi khuẩn Salmonella Typhi lây lan.

Gãy xương

Gãy xương là một dạng bệnh cấp tính xảy ra khi tính liên tục của xương bị phá vỡ hoặc trên bề mặt xương xuất hiện các vết nứt. Gãy xương là một trong những chấn thương phổ biến, chúng có thể ảnh hưởng đến bất kì ai, đặc biệt những người có xương yếu hoặc chịu tác động mạnh từ bên ngoài.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra gãy xương là căng thẳng hoặc áp lực tác động trực tiếp lên xương. Đa phần các trường hợp gãy xương đều liên quan đến tai nạn như ngã, va chạm mạnh hoặc chấn thương khi chơi thể thao. Ngoài ra, người mắc bệnh loãng xương hoặc có hệ xương suy yếu do tuổi tác cũng dễ gãy xương hơn so với người bình thường.

So Sánh Xương Khỏe Mạnh Và Loãng Xương
Ảnh: Xương khỏe mạnh và xương gãy do loãng xương
Nguồn: Nature

Gãy xương được phân thành nhiều dạng khác nhau, bao gồm gãy xương đứt rời, gãy xương vụn và gãy xương chân tóc. Mỗi loại gãy xương có mức độ nghiêm trọng khác nhau và cần phương pháp điều trị phù hợp để đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra hiệu quả.

Gãy xương được chẩn đoán bằng chụp X-quang xương nhằm xác định mức độ tổn thương cũng như vị trí và phân loại vết gãy. Thông qua kết quả chẩn đoán, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp như cố định xương bằng nẹp, bó bột hoặc phẫu thuật nếu cần thiết.

nep-co-dinh-ban-chan
Ảnh: Nẹp cố định bàn chân
Nguồn: cigna.com

Quá trình lành xương là cơ chế tự nhiên của cơ thể nhưng chúng cần có điều kiện tối ưu để đảm bảo xương phục hồi nhanh chóng và đúng cách. Vì vậy, bệnh nhân nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, bổ sung dinh dưỡng hợp lí và tránh các hoạt động gây áp lực lên vùng xương gãy để quá trình phục hồi diễn ra hiệu quả.

Bệnh mãn tính là gì?

Bệnh mãn tính là những bệnh lí xảy ra trong thời gian dài và gây ảnh hưởng dai dẳng đến sức khỏe. Khác với bệnh cấp tính, bệnh mãn tính thường không có thời gian xác định cụ thể. Người ta chủ yếu so sánh chúng với bệnh cấp tính để nhận diện. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, một bệnh được phân loại là mãn tính nếu nó kéo dài trên 3 tháng.

Một số bệnh mãn tính có nguy cơ tử vong cao nếu không có phương pháp điều trị hiệu quả. Những trường hợp này gọi là bệnh giai đoạn cuối. Khi tiến triển, bệnh mãn tính có xu hướng nghiêm trọng hơn và có thể kéo dài nhiều tháng, thậm chí nhiều năm. Không giống như bệnh cấp tính, bệnh mãn tính ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan trong cơ thể và không phải lúc nào cũng đáp ứng hoàn toàn với phương pháp điều trị.

Đa phần các bệnh mãn tính không phải là bệnh truyền nhiễm vì nguyên nhân gây bệnh không liên quan đến nhiễm trùng. Những bệnh này thường xuất phát từ lối sống không lành mạnh trong thời gian dài. Một số bệnh mãn tính có giai đoạn thuyên giảm hoặc tái phát, nghĩa là bệnh tạm thời biến mất nhưng có khả năng quay trở lại.

Mỗi loại bệnh mãn tính có các yếu tố nguy cơ khác nhau. Một số yếu tố phổ biến làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm:

  • Chế độ ăn uống không hợp lí
  • Lối sống ít vận động
  • Rối loạn chuyển hóa

Tuy bệnh mãn tính không xuất hiện đột ngột và gây nguy hiểm đến tính mạng, người mắc bệnh mãn tính có nguy cơ gặp biến chứng. Biến chứng này là những bệnh cấp tính có thể gây tử vong như nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.

Điều trị bệnh mãn tính thường không mang lại hiệu quả dứt diểm, do đó, phòng ngừa luôn là biện pháp tốt nhất. Có thể phòng ngừa bệnh mãn tính bằng cách sàng lọc thường xuyên để phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ. Ngoài ra, mỗi người cần duy trì lối sống lành mạnh kết hợp với chế độ dinh dưỡng hợp lí, tập thể dục thường xuyên và kiểm tra sức khỏe định kì. Những yếu tố trên chính là chìa khóa giúp giảm nguy cơ mắc bệnh mãn tính và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường là một dạng mãn tính rất phổ biến xảy ra do rối loạn chuyển hóa. Người bệnh có lượng đường glucose trong máu cao hơn mức bình thường. Bệnh tiểu đường có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được kiểm soát tốt.

Bệnh tiểu đường có hai dạng chính gồm tiểu đường tuýp 1 và tiểu đường tuýp 2. Tiểu đường tuýp 1 xảy ra khi hệ miễn dịch nhận diện và tấn công nhầm các tế bào beta trong tuyến tụy. Những tế bào beta này có chức năng sản xuất insulin. Insulin là hormone rất quan trọng đối với quá trình điều hòa lượng đường glucose trong máu và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể. Cụ thể, insulin giúp tế bào hấp thụ glucose từ máu để sử dụng làm năng lượng. Đồng thời, chúng kích thích gan chuyển hóa glucose thành glycogen để dự trữ năng lượng. Do đó, nếu cơ thể người bệnh không có khả năng tạo ra insulin, lượng đường trong máu tăng cao.

Tác động Của Hormone Insulin
Ảnh: Tác động của hormone insulin
Nguồn: BMC

Tiểu đường tuýp 2 xảy ra khi cơ thể sử dụng insulin không hiệu quả tuy vẫn sản xuất được hormone này. Vì vậy, glucose không được chuyển hóa đúng cách, dẫn đến hiện tượng đường huyết cao kéo dài.

Tiểu đường có tri65u chứng không rõ ràng và tiến triển dần theo thời gian. Do đó, người bệnh thường không phát hiện bệnh trong giai đoạn đầu. Khi dấu hiệu bệnh xuất hiện, lúc này bệnh tiểu đường đã gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như tổn thương thần kinh, suy giảm thị lực hoặc các vấn đề tim mạch.

Bệnh tiểu đường rất phổ biến trên nam giới lớn tuổi. Bệnh lí này có mối liên hệ mật thiết với chế độ ăn uống không lành mạnh và lối sống ít vận động. Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, có nhiều phương pháp kiểm soát đường huyết và ngăn ngừa biến chứng như sử dụng thuốc, thay đổi chế độ ăn uống và duy trì lối sống lành mạnh.

Ung thư

Ung thư là một dạng bệnh mãn tính bao gồm nhiều dạng ung thư khác nhau. Điểm chung của những dạng này là tế bào phân chia mất kiểm soát. Tế bào ung thư có thể di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể, chúng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh.

Snapedit 1724210235088
Ảnh: Quá trình phát triển và di căn của tế bào ung thư
Nguồn: Online Textbook

Ung thư do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, phổ biến nhất là những tác nhân sau:

  • Hút thuốc lá
  • Béo phì
  • Chế độ ăn uống không lành mạnh
  • Ít vận động
  • Uống rượu

Ngoài ra, một số bệnh ung thư có thể liên quan đến yếu tố di truyền, nghĩa là một người có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nếu trong gia đình có người từng mắc ung thư.

Các triệu chứng ung thư rất đa dạng và thường không rõ ràng trong giai đoạn đầu. Một số dấu hiệu bao gồm:

  • Khối u bất thường
  • Chảy máu không rõ nguyên nhân
  • Sụt cân nhanh chóng
  • Ho kéo dài

Tuy nhiên, những triệu chứng này có thể do nhiều bệnh lí khác gây ra. Vì vậy, người bệnh cần thực hiện các phương pháp xét nghiệm chẩn đoán để xác định kết quả. Sinh thiết là xét nghiệm phổ biến nhất trong chẩn đoán ung thư. Bác sĩ lấy một mẫu mô của người bệnh và kiểm tra dưới kính hiển vi để xác định có tế bào ung thư hiện diện hay không. Ngoài ra, người bệnh cần thực hiện thêm các xét nghiệm hình ảnh như chụp CT, MRI hoặc xét nghiệm máu nhằm hỗ trợ phát hiện bệnh.

Sinh Thiết Bằng Kim
Ảnh: Sinh thiết bằng kim. Dùng cây kim dài, mỏng đưa qua da đến khu vực nghi ngờ,
tách lấy tế bào và phân tích liệu chúng có phải tế bào ung thư hay không.
Nguồn: Mayoclinic

Giống như nhiều bệnh mãn tính khác, có thể phòng ngừa ung thư bằng cách duy trì lối sống lành mạnh bao gồm áp dụng chế độ ăn uống giàu rau xanh, hạn chế thực phẩm chế biến sẵn kết hợp với tập thể dục thường xuyên để giảm nguy cơ mắc bệnh. Mặt khác, nên tránh các tác nhân nguy hiểm như thuốc lá, rượu bia và môi trường ô nhiễm để bảo vệ sức khỏe và ngăn ngừa ung thư.

Các điểm khác nhau giữa bệnh cấp tính và mãn tính

Bệnh cấp tính Bệnh mãn tính
Tốc độ
tiến triển
Triệu chứng xuất hiện đột ngột, tiến triển
nghiêm trọng hơn trong thời gian ngắn.
Triệu chứng khởi phát chậm, tiến triển
trong thời gian dài. Một số bệnh có thể
kéo dài suốt đời.
Nguyên nhân Phần lớn do nhiễm trùng gây ra. Một số
trường hợp do chấn thương và sử dụng
thuốc sai cách.
Nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra,
thường do lối sống và chế độ ăn uống không lành mạnh.
Lây nhiễm Đa phần có lây nhiễm. Đa phần không lây nhiễm.
Tái phát Không tái phát trong suốt quá trình
mắc bệnh vì thời gian khởi phát bệnh
ngắn hơn.
Có thể xảy ra nhiều đợt tái phát trong suốt
quá trình mắc bệnh vì thời gian khởi phát kéo dài.
Triệu chứng Các triệu chứng bệnh cấp tính khác nhau
tùy theo bản chất của bệnh.
Các triệu chứng của bệnh mãn tính có thể
chồng chéo lên nhau, phổ biến nhất là sụt cân,
mệt mỏi và khó thở.
Chẩn đoán Có thể thực hiện các xét nghiệm
chẩn đoán chính xác.
Nhiều bệnh mãn tính không có xét nghiệm
chẩn đoán chính xác.
Điều trị Có thể chữa khỏi hoàn toàn bằng cách
sử dụng thuốc với liều lượng thích hợp.
Phần lớn không thể chữa khỏi hoàn toàn.
Các loại thuốc điều trị chủ yếu ngăn ngừa
bệnh tiến triển nghiêm trọng hơn.
Phòng ngừa Có thể áp dụng các bước phòng ngừa
khác nhau đối với bệnh cấp tính dựa vào bản chất của bệnh.
Duy trì lối sống và chế độ ăn uống lành
mạnh. Điều trị hoàn toàn bệnh cấp tính
vì một số bệnh cấp tính có thể phát triển
thành mãn tính nếu không được điều trị.

Bảng-1. So sánh những điểm khác nhau giữa bệnh cấp tính và bệnh mãn tính

Lời kết

Bệnh cấp tính và bệnh mãn tính có những điểm khác nhau về thời gian tiến triển, nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng và phương pháp điều trị. Nếu bệnh cấp tính xuất hiện đột ngột, diễn biến nhanh và thường có thể điều trị dứt điểm. Ngược lại, bệnh mãn tính kéo dài, khó chữa khỏi hoàn toàn và cần điều trị suốt đời. Hiểu rõ những điểm khác biệt này giúp chúng ta có ý thức chăm sóc sức khỏe hơn, phát hiện bệnh sớm và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

References

  1. Centers for Disease Control and Prevention About Chronic Diseases. Retrieved February 24, 2025 from https://www.cdc.gov/chronic-disease/about/index.html
  2. Cleveland Clinic. Infectious Diseases. Retrieved February 24, 2025 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/17724-infectious-diseases
  3. Frontiers. Use Your Words Carefully: What Is a Chronic Disease? Retrieved February 24, 2025 from https://www.frontiersin.org/journals/public-health/articles/10.3389/fpubh.2016.00159/full
  4. National Institute of Health. Chronic Disease Prevention and Health Promotion. Retrieved February 24, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK435779/
  5. National Institute of Health. Acute disease. Retrieved February 24, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/medgen/1738
  6. World Health Organization Noncommunicable diseases. Retrieved February 24, 2025 from https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/noncommunicable-diseases
  7. Centers for Disease Control and Prevention Preventing Chronic Diseases: What You Can Do Now. Retrieved February 24, 2025 from https://www.cdc.gov/chronic-disease/prevention/index.html
  8. Micro Notes. Acute disease vs Chronic disease- Definition, 13 Differences, Examples. Retrieved February 24, 2025 from https://microbenotes.com/acute-vs-chronic-disease/

Filed Under: Sức khỏe

Phụ gia thực phẩm: Hiểu đúng để không chọn sai!
Bệnh đĩa đệm

Related posts

  • Bệnh glaucoma

    Sức khỏe
  • Các loại bệnh glaucoma phổ biến

    Bệnh di truyền
  • Viêm gan C – Các đường lây nhiễm và cách phòng ngừa

    Bệnh lây nhiễm
  • Cao huyết áp

    Sức khỏe
  • Bệnh Lyme

    Bệnh lây nhiễm
  • Mủ hình thành như thế nào?

    Sức khỏe

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ