Bệnh Lyme (Lyme disease) là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Borrelia burgdorferi gây ra. Vi khuẩn này lây nhiễm sang người qua vết cắn của ve chân đen (ve hươu). Tên bệnh được đặt theo địa danh của ca bệnh đầu tiên là thị thấn Lyme, bang Connecticut, Hoa Kì.
Biểu hiện lâm sàng
Nếu người bệnh không được chẩn đoán sớm và điều trị bằng thuốc kháng sinh, bệnh Lyme sẽ trải qua ba giai đoạn gồm nhiễm trùng khu trú, giai đoạn lan rộng và giai đoạn muộn. Trong một số trường hợp, triệu chứng của người bệnh kéo dài nhiều tháng hoặc nhiều năm sau khi điều trị. Trường hợp này được phân loại là hội chứng Lyme sau điều trị.
Giai đoạn nhiễm trùng khu trú
Biểu hiện đặc trưng của bệnh Lyme trong giai đoạn nhiễm trùng khu trú là người bệnh xuất hiện phát ban đỏ tại vị trí ve cắn, nốt phát ban có dạng vòng tròn đồng tâm. Các triệu chứng giống cảm cúm và sưng hạch bạch huyết cũng là dấu hiệu cho thấy cơ thể bị nhiễm trùng. Nếu người bệnh được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời trong giai đoạn này, họ sẽ không tiến triển sang giai đoạn tiếp theo.

Nguồn: Cleverland Clinic
Giai đoạn lan rộng
Giai đoạn lan rộng xảy ra sau khi bị ve cắn vài tuần. Lúc này, vi khuẩn đã lan ra khắp cơ thể theo dòng máu. Các dấu hiệu và triệu chứng trong giai đoạn này bao gồm phát ban lan rộng ra những bộ phận khác trên cơ thể, người bệnh có biểu hiện giống như cúm và bệnh hạch bạch huyết.
Một số trường hợp, người bệnh xuất hiện các vấn đề về thần kinh như:
- Liệt cơ mặt
- Đau, tê, yếu tay và chân
- Mất tập trung
- Trí nhớ giảm sút
Hiếm gặp hơn, bệnh Lyme ảnh hưởng đến tim, do đó gây ra cảm giác rung tim, đánh trống ngực hoặc nhịp tim không đều cho người bệnh.

Nguồn: U.S National Library of Medicine
Giai đoạn muộn
Giai đoạn muộn diễn ra sau khi người bệnh bị ve cắn nhiều tháng hoặc nhiều năm. Biểu hiện đặc trưng trong giai đoạn này là viêm khớp Lyme. Người bệnh đau và sưng khớp, chủ yếu tại khớp gối . Một số trường hợp, giai đoạn muộn cũng ảnh hưởng đến hệ thần kinh.

Nguồn: Encyclopædia Britannica, Inc.

Ảnh: Giải phẫu khớp gối
Nguồn: The American Academy of Orthpaedic Surgeons
Hội chứng Lyme sau điều trị
Những người mắc hội chứng Lyme sau điều trị có biểu hiện mệt mỏi kéo dài, đau nhức cơ và khớp, đau đầu, khó tập trung ngay cả khi họ đã được điều trị bằng kháng sinh và không còn vi khuẩn tồn tại trong cơ thể.
Một số trường hợp hiếm gặp, người bệnh tiếp tục đau và sưng khớp kéo dài hàng tháng hoặc nhiều năm sau khi điều trị bằng kháng sinh thành công. Người ta gọi biến chứng này là viêm khớp Lyme kháng kháng sinh.
Độ phổ biến
Bệnh Lyme là bệnh truyền nhiễm do ve phổ biến nhất tại Mĩ, theo ước tính, mỗi năm có khoảng 300.00 ca mắc mới. Bệnh Lyme thường xuất hiện tại những khu vực có ve chân đen như tiểu bang Đông Bắc (từ Virginia đến Maine), vùng Trung Tây phía trên (Wisconsin, Minnesota và Michigan) và một số vùng California và Oregon. Tại những khu vực này, tỉ lệ mắc bệnh Lyme lên đến 10–100/100.000 người mỗi năm. Bệnh Lyme cũng phổ biến tại Châu Âu, Trung Quốc và Nhật Bản.
Nguyên nhân
Nhiễm vi khuẩn Borrelia burgdorferi là nguyên nhân gây ra bệnh Lyme. Các yếu tố lối sống và môi trường phản ánh nguy cơ mắc bệnh Lyme của một người, ví dụ nơi sinh sống, thời gian họ hoạt động ngoài trời và thời điểm trong năm. Ngoài ra, yếu tố di truyền có thể ảnh hưởng đến mức độ nghiêm trọng của bệnh và nguy cơ hình thành biến chứng viêm khớp Lyme kháng kháng sinh.
Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Lyme cho thấy hệ miễn dịch đang tấn công vi khuẩn. Khi cơ thể nhận diện tác nhân lạ như vi khuẩn Borrelia, chúng sẽ tạo ra phản ứng viêm để chống lại nhiễm trùng. Phản ứng viêm kích ứng da, gây ra triệu chứng giống như cúm, các vấn đề thần kinh, tim và khớp.

Nguồn: ellepigrafica/Shutterstock.com
Ngoài ra, một số gen liên quan đến viêm khớp Lyme kháng kháng sinh. Các gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra protein thụ thể Toll-like. Thụ thể Toll-like là tuyến phòng thủ đầu tiên chống lại nhiễm trùng do chúng nhận diện cùng lúc nhiều tác nhân lạ thay vì nhận diện một tác nhân đặc hiệu duy nhất. Do đó, thụ thể này có thể kích thích phản ứng miễn dịch nhanh chóng và gây ra phản ứng viêm. Tuy nhiên, một số đột biến gen khiến cơ thể đáp ứng miễn dịch quá mức với vi khuẩn gây bệnh Lyme, dẫn đến viêm khớp và gây ra viêm khớp Lyme kháng kháng sinh.
Ngoài ra, gen phức hợp kháng nguyên bạch cầu người (HLA) cũng góp phần gây ra viêm khớp Lyme kháng kháng sinh. Phức hợp HLA giúp hệ miễn dịch phân biệt protein của cơ thể với protein do tác nhân lạ tạo ra.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Gen HLA có nhiều biến thể khác nhau nhằm giúp hệ miễn dịch nhận diện và phản ứng đặc hiệu với nhiều loại protein lạ. Gen HLA cung cấp hướng dẫn tạo ra protein MHC lớp I và MHC lớp II. Những protein này bám vào các mảnh protein và truyền tín hiệu cho hệ miễn dịch. Nếu hệ miễn dịch nhận diện mảnh protein đó là tác nhân lạ hoặc bất thường, chúng sẽ kích hoạt phản ứng miễn dịch để tấn công. Tuy nhiên, một số biến thể của gen HLA góp phần gây ra phản ứng tự miễn. Chúng khiến cơ thể tự tấn công protein bình thường của mình, do đó dẫn đến viêm khớp Lyme kháng kháng sinh.
Chẩn đoán
Bệnh Lyme được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng kết hợp xét nghiệm kháng thể. Xét nghiệm đầu tiên có thể là ELISA, miễn dịch men nhạy (EIA) hoặc miễn dịch huỳnh quang. Nếu kết quả dương tính hoặc chưa rõ ràng, người bệnh cần tiếp tục thực hiện xét nghiệm lần hai để xác nhận chẩn đoán. Xét nghiệm lần hai bao gồm Western Blot (WB) hoặc EIA.
Điều trị
Bệnh Lyme thường được điều trị bằng thuốc kháng sinh doxycycline hoặc amoxicillin dạng viên. Quá trình điều trị kéo dài từ 10–14 ngày tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của người bệnh. Tốc độ phục hồi sẽ nhanh hơn nếu người bệnh được chẩn đoán và điều trị sớm. Đối với trường hợp nghiêm trọng hơn, bác sĩ có thể sử dụng thuốc kháng sinh tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch.
Kháng sinh tiêm tĩnh mạch được áp dụng trong những trường hợp sau:
- Viêm khớp kéo dài
- Bệnh ảnh hưởng đến hệ thần kinh
- Bệnh ảnh hưởng đến tim
Ngoài ra, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh dự phòng cho trường hợp:
- Bị ve hươu cắn
- Đang sống hoặc mới chuyển đến khu vực có bệnh Lyme
- Có ve bám vào da trong vòng 36 giờ hoặc lâu hơn
Dạng di truyền
Bệnh Lyme không di truyền. Yếu tố di truyền có thể làm tăng nguy cơ hình thành biến chứng viêm khớp Lyme kháng kháng sinh cho người bệnh, tuy nhiên, người ta chưa rõ cơ chế di truyền này.
Phòng ngừa
Bệnh Lyme thường xảy ra vào cuối mùa xuân đến đầu mùa thu khi những con ve non ra ngoài kiếm ăn. Ve hươu thường sinh sống tại những khu vực rừng rậm và đồng cỏ. Chúng có thể lây nhiễm vi khuẩn Borrelia burgdorferi từ động vật như hươu, chuột và một số loài sóc. Thông thường, khoảng 1% ve hươu mang vi khuẩn gây bệnh Lyme. Tuy nhiên, một số khu vực như Đông Bắc Hoa Kì và vùng Trung Tây phía trên, tỉ lệ ve mang vi khuẩn hơn 50%. Vì vậy, cách tốt nhất để phòng ngừa bệnh Lyme là không tiếp xúc với ve và ngăn ngừa ve cắn.
Một số biện pháp để ngăn ngừa ve cắn bao gồm:
- Xịt permethrin lên quần áo. Permethrin là một loại thuốc trừ sâu nên cần đọc kĩ nhãn mác trước khi sử dụng và không được lạm dụng
- Mắc áo, quần dài tay để giảm thiểu tiếp xúc với ve
- Mặc quần áo sáng màu để dễ phát hiện ve hơn
- Sau khi hoạt động ngoài trời tại khu vực “có nguy cơ”, hãy kiểm tra ve bám trên quần áo
- Cần lưu ý vật nuôi vì có thể mang ve vào nhà
Nếu bị ve cắn, cần loại bỏ ve theo các bước sau:
- Dùng nhíp đầu tù gắp ve ra
- Tránh tiếp xúc với ve bằng tay không
- Rửa sạch vùng bị cắn bằng xà phòng và nước
- Không sử dụng dầu hỏa như Vaseline hoặc tàn thuốc lá nóng để loại bỏ ve
- Không dùng ngón tay hoặc nhíp để bóp thân ve
Các tên gọi khác
- B. burgdorferi infection
- Borrelia burgdorferi infection
- Borreliosis, Lyme
- Infection by Borrelia burgdorferi
- Infection due to Borrelia burgdorferi sensu lato
- Lyme borreliosis
References
- U.S National Library of Medicine. Lyme disease. Retrieved December 30, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/lyme-disease/
- Centers for Disease Control and Prevention Signs and Symptoms of Untreated Lyme Disease. Retrieved December 30, 2024 from https://www.cdc.gov/lyme/signs-symptoms/index.html
- Cleveland Clinic. Lyme Disease. Retrieved December 30, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/11586-lyme-disease
- Johns Hopkins Medicine. Lyme Disease. Retrieved December 30, 2024 from https://www.hopkinslyme.org/lyme-disease/
- Mayo Clinic. Lyme disease. Retrieved December 30, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/lyme-disease/symptoms-causes/syc-20374651
- National Health Service. Lyme disease. Retrieved December 30, 2024 from https://www.nhs.uk/conditions/lyme-disease/
- National Institute of Health. Lyme Disease. Retrieved December 30, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK431066/
- National Institute of Health. Lyme Disease in Humans. Retrieved December 30, 2024 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC7946767/
