Hội chứng đa mộng thịt dạng tử vong (lethal multiple pterygium syndrome) là bệnh di truyền hiếm gặp ảnh hưởng đến hệ thần kinh cơ và xương trong giai đoạn đầu của thai kì. Một số biểu hiện đặc trưng của hội chứng này bao gồm thai bất động, cơ thể chậm phát triển, nhiều mộng thịt, cứng khớp, khuôn mặt dị biệt,…
Biểu hiện lâm sàng
Trẻ mắc hội chứng đa mộng thịt dạng này thường tử vong vào khoảng tháng thứ 6–9 trong thai kì hoặc ngay sau khi sinh. Thai nhi có một số bất thường như xuất hiện nang bạch huyết sau vùng cổ, phù thai, thiếu ối hoặc đa ối.
Những trẻ sống sót biểu hiện nhiều triệu chứng tương tự dạng Escobar như:
Mộng thịt
Trong thai kì, nếu phôi thai cử động quá ít, cơ và khớp của trẻ không thể phát triển bình thường dẫn đến trẻ bị cứng khớp và xuất hiện những mảng da gọi là mộng thịt. Các mảng da này có dạng giống lớp màng bao quanh khớp cổ, nách, khuỷu tay, ngón tay, ngón chân và sau đầu gối, cản trở nhiều hoạt động của bệnh nhi.
Khuôn mặt dị biệt
Trẻ mắc hội chứng đa mộng thịt thường xuất hiện các đặc điểm khuôn mặt đặc trưng như:
- Đầu nhỏ
- Hai mắt gần nhau
- Khe mi mắt hướng xuống
- Nếp mí rẻ quạt
- Gốc mũi phẳng
- Cằm nhỏ
- Tai thấp, dị dạng
- Hở hàm ếch
- U máu giữa trán

Nguồn: Health Centers for Disease Control and Prevention

Nguồn: Ento Key
Dị dạng não
Hội chứng đa mộng thịt dạng tử vong ảnh hưởng đến quá trình phát triển của não, dẫn đến một số dị tật như:
- Thiểu sản não: não phát triển không hoàn thiện
- Giãn não thất: não thất phình to do tích tụ dịch não tuỷ
- Dị dạng hồi não: bề mặt vỏ não xuất hiện nhiều nếp gấp nhỏ

Nguồn: Sonobee Ultrasound

Nguồn: Story MD
Dị tật cơ thể
Hội chứng ảnh hưởng đến quá trình phát triển xương của trẻ từ trong bụng mẹ, dẫn đến các dị tật như:
- Cứng đa khớp
- Teo cơ
- Ngực nhỏ
- Tinh hoàn ẩn
- Vân tay kém phát triển
- Ruột xoay bất toàn
- Thiểu sản tim
- Thoát vị cơ hoành
- Thoát vị màng tuỷ đốt sống cổ
- Tắc nghẽn đường tiết niệu
- Lòng bàn chân lồi

Nguồn: Springer Link

Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Nguồn: Cleveland Clinic
Triệu chứng khác
Bệnh nhi mắc hội chứng đa mộng thịt dạng tử vong có thể xuất hiện một số triệu chứng khác như:
- Tăng thân nhiệt ác tính: nhiệt độ cơ thể tăng cao bất thường gây nguy hiểm đến tính mạng
- Tràn khí màng phổi: khí tràn vào khoang ngực tạo áp lực chèn ép phổi
Độ phổ biến
Hội chứng đa mộng thịt dạng tử vong rất hiếm gặp. Hiện nay, người ta chỉ mới ghi nhận khoảng 50 trường hợp mắc bệnh. Trong đó, khoảng 60% bệnh nhân là nam và 40% trường hợp còn lại là nữ. Ước tính tỉ lệ mắc hội chứng đa mộng thịt dạng tử vong trên toàn thế giới chưa đến 1/1.000.000 trẻ.
Nguyên nhân
Phần lớn các trường hợp mắc hội chứng đa mộng thịt dạng tử vong bắt nguồn từ đột biến các gen CHRNG, CHRND, CHRNA1 trên cánh dài của nhiễm sắc thế số 2. Những gen này cung cấp hướng dẫn tạo các tiểu phần của protein AchR—thụ thể giữ vai trò truyền tín hiệu acetylcholine từ tế bào thần kinh đến tế bào cơ xương. Các gen CHRNG, CHRND và CHRNA1 lần lượt cung cấp hướng dẫn tạo tiểu phần γ, δ và 𝛼.
Đột biến khiến thụ thể acetylcholine thay đổi cấu trúc và chức năng. Cụ thể, sau khi được giải phóng từ tế bào thần kinh vận động, chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine khuếch tán đến màng tế bào cơ xương. Tại đây, acetylcholine gắn lên thụ thể rồi truyền tín hiệu co cơ đến các tế bào cơ xương. Sau đó, enzyme acetylcholinesterase phân giải acetylcholine nhằm ngăn chặn tín hiệu kích thích kéo dài cũng như chuẩn bị tiếp nhận các tín hiệu tiếp theo. Đối với trẻ mắc hội chứng đa mộng thịt dạng tử vong, các tiểu phần không hoàn chỉnh làm biến đổi hoàn toàn cấu trúc của thụ thể acetylcholine. Do đó, cường độ tín hiệu thần kinh truyền đến cơ giảm nên thai nhi không thể cử động, dẫn đến biểu hiện co rút khớp và cứng đa khớp bẩm sinh.

Nguồn: University of Southern California

Nguồn: Basic Medical Key
Ngoài ra, người ta cũng ghi nhận các trường hợp mắc hội chứng đa mộng thịt dạng tử vong liên quan đến một số gen khác như:
- NEB: tham gia vào quá trình co cơ và duy trì cấu trúc sợi cơ
- RYR1: kích thích co cơ thông qua giải phóng ion canxi vào tế bào chất

Nguồn:U.S. National Library of Medicine
Chẩn đoán
Hội chứng đa mộng thịt dạng tử vong được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng, tiền sử bệnh gia đình, kết quả xét nghiệm hình ảnh và di truyền.
Xét nghiệm hình ảnh
Bác sĩ thường chỉ định thai phụ siêu âm nhằm kiểm tra chuyển động thai và phát hiện những bất thường của thai như xuất hiện mộng thịt hay tích tụ chất lỏng. Ngoài ra, bác sĩ có thể quan sát những dị tật cơ thể của thai nhi thông qua phương pháp chụp X-quang. Tuy nhiên, số lần chụp X-quang cần hạn chế vì tia bức xạ có thể gây hại cho trẻ. Mặt khác, phương pháp chụp cộng hưởng từ (MRI) có thể hỗ trợ chẩn đoán chính xác các bệnh lí thần kinh nhằmphân biệt hội chứng đa mộng thịt dạng tử vong với các hội chứng và bệnh tương tự khác.
Xét nghiệm di truyền
Nếu kết quả chẩn đoán hình ảnh cho thấy trẻ có nguy cơ mắc hội chứng đa mộng thịt dạng tử vong cao, bác sĩ có thể chỉ định giải trình tự exome và giải trình tự Sanger nhằm xác nhận chẩn đoán.
Điều trị
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng hội chứng đa mộng thịt dạng tử vong. Trẻ mắc hội chứng này thường chết lưu nên bác sĩ có thể đề xuất đình chỉ thai kì.
Dạng di truyền
Hội chứng đa mộng thịt dạng tử vong chủ yếu di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh. Ngoài ra, người ta ghi nhận một số ít trường hợp di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường, kiểu lặn liên kết với nhiễm sắc thể X hay do đột biến mới (de novo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Hội chứng đa mộng thịt dạng tử vong có cơ chế di truyền phức tạp nên khó phát hiện trên các cặp cha mẹ mang gen bệnh cho đến khi sinh con. Để chủ động phòng ngừa, cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.
Các tên gọi khác
- Autosomal recessive lethal multiple pterygium syndrome
- LMPS
- Multiple Pterygium Syndrome, Lethal Type
- X-linked lethal multiple pterygium syndrome
References
- MedlinePlus. Multiple pterygium syndrome. Retrieved May 14, 2025 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/multiple-pterygium-syndrome/
- National Library of Medicine. Autosomal recessive multiple pterygium syndrome(EVMPS). Retrieved May 14, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/medgen/82696
- National Organization for Rare Disorders. Multiple Pterygium Syndrome. Retrieved May 14, 2025 from https://rarediseases.org/rare-diseases/pterygium-syndrome-multiple/
- StatPearls. Pterygium Syndrome. Retrieved May 14, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK592397/
- BMJ Case Report. Lethal multiple pterygium syndrome. Retrieved May 14, 2025 from https://doi.org/10.1136/bcr-2018-229045
- Genetic Testing Registry. Lethal multiple pterygium syndrome. Retrieved May 14, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C1854678/
- Orphanet. Lethal multiple pterygium syndrome. Retrieved May 14, 2025 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/33108
- OMIM. Multiple pterygium syndrome, lethal type; LMPS. Retrieved May 14, 2025 from https://omim.org/entry/253290
