Hội chứng viêm-giác-mạc-da vẩy-cá-điếc (keratitis-ichthyosis-deafness syndrome) là bệnh di truyền có biểu hiện lâm sàng bao gồm viêm giác mạc, da vẩy cá và điếc.

Nguồn: Optometry Students
Biểu hiện lâm sàng
Viêm giác mạc
Người bệnh thường có biểu hiện viêm giác mạc. Viêm giác mạc có thể gây đau, nhạy cảm với ánh sáng, tăng sinh mạch máu bất thường trên giác mạc (tân mạch) và sẹo giác mạc. Người bệnh sẽ bị suy giảm thị lực theo thời gian, nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến mất thị lực hoàn toàn.
Da vảy cá
Đa phần người bệnh có triệu chứng dày sừng lòng bàn tay, lòng bàn chân . Ngoài ra, họ biểu hiện các mảng da dày, đỏ, khô và bong vảy (da vẩy cá). Những mảng da vảy cá này có thể xuất hiện tại nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể nhưng tập trung nhiều nhất tại cổ, bẹn và nách.
Da thường tạo thành lớp rào cản để bảo vệ cơ thể khỏi môi trường xung quanh nhằm hạn chế mất nước, điều hòa thân nhiệt và chống nhiễm trùng. Do đó, da nứt nẻ làm người bệnh dễ bị nhiễm trùng. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, trẻ sơ sinh mắc bệnh có thể mất nước và mắc các bệnh nhiễm trùng đe dọa tính mạng trong vài tuần đầu đời. Khoảng 12% người mắc hội chứng viêm-giác-mạc-da vẩy-cá-điếc tiến triển thành ung thư biểu mô tế bào vảy—một loại ung thư da ảnh hưởng đến niêm mạc.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Ảnh: Dày sừng lòng bàn tay, bàn chân
Nguồn: HealthJade.net
Điếc
Người bệnh thường mất thính lực hoàn toàn. Ngoài ra, họ có thể rụng tóc, lông mày và lông mi. Bệnh nhân có móng tay nhỏ và phát triển bất thường.
Độ phổ biến
Hội chứng viêm-giác-mạc-da vẩy-cá-điếc là bệnh di truyền hiếm gặp. Hiện nay, chưa có thống kê về tỉ cụ thể về tỉ lệ mắc bệnh. Khoảng 100 trường hợp mắc hội chứng này được báo cáo trong các tài liệu y khoa.
Nguyên nhân
Đột biến gen GJB2 gây ra hội chứng viêm-giác-mạc-da vẩy-cá-điếc. Gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra protein connexin 26 thuộc họ protein connexin. Connexin tham gia tạo thành các khe liên kết có chức năng trao đổi chất dinh dưỡng, nguyên tử tích điện ion và phân tử tín hiệu giữa các tế bào. Khe liên kết được tạo thành từ connexin 26 vận chuyển các ion kali và một số phân tử nhỏ nhất định.

Nguồn: Journal of Biomedical Science
Connexin 26 hiện diện trong các tế bào khắp cơ thể, bao gồm tế bào tai trong và da. Tại tai trong, khe liên kết được tạo ra từ connexin 26 hiện diện trong cấu trúc ốc tai hình xoắn ốc. Những khe này duy trì mức độ ion kali cần thiết cho quá trình chuyển đổi sóng âm thanh thành xung thần kinh điện. Thông qua quá trình chuyển đổi, con người mới có thể nghe thấy âm thanh. Ngoài ra, connexin 26 tham gia quá trình trưởng thành của một số tế bào nhất định trong ốc tai.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Ngoài ra, connexin 26 cũng có chức năng quan trọng đối với quá trình phát triển và trưởng thành của lớp biểu bì ngoài cùng trên da.

Nguồn: Terese Winslow LLC
Đột biến gen GJB2 gây ra hội chứng viêm-giác-mạc-da vẩy-cá-điếc làm thay đổi trình tự axit amin trong connexin 26, dẫn đến rò rỉ ion tại khe liên kết khe. Rò rỉ ion làm giảm khả năng hoạt động của tế bào, đồng thời thúc đẩy quá trình chết tế bào. Tế bào tai trong và da chết dần là nguyên nhân dẫn đến các biểu hiện da vẩy cá và điếc của người bệnh. Đột biến gen GJB2 gây ra viêm giác mạc như thế nào vẫn chưa được làm rõ.

Ảnh: Axit amin
Nguồn: Darryl Leja, NHGRI
Đột biến gen GJB2 gây ra hội chứng viêm-giác-mạc-da vẩy-cá-điếc và bệnh da vảy cá kiểu nhím kèm theo điếc. Hai bệnh này có triệu chứng chung gồm da vẩy cá và mất thính lực. Dựa trên mức độ tương đồng kiểu hình và chồng lấp đột biến gen, nhiều nhà nghiên cứu đã đề xuất gộp hai bệnh này thành một bệnh duy nhất.
Chẩn đoán
Hội chứng viêm-giác-mạc-da vẩy-cá-điếc được chẩn đoán dựa trên kết quả kiểm tra da liễu, nhãn khoa và thính học. Trong quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ đánh giá những dấu hiệu bất thường trên da, mắt và khả năng nghe của bệnh nhân.
Ngoài ra, sinh thiết da có thể phát hiện các dấu hiệu như tăng gai và dày sừng lớp nông trên da. Tuy nhiên, những biểu hiện này không đặc hiệu cho hội chứng viêm-giác-mạc-da vẩy-cá-điếc. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể được chỉ định chụp cộng hưởng từ (MRI) nhằm phát hiện các bất thường trong tiểu não. Các xét nghiệm di truyền có thể được sử dụng nhằm xác nhận kết quả chẩn đoán.

Nguồn: Skin and Hair Academy
Điều trị
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng viêm-giác-mạc-da vẩy-cá-điếc. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống cho người bệnh.
Các chất làm mềm da được sử dụng để điều trị da vẩy cá. Những chất này có khả năng dưỡng ẩm, làm mềm da, đồng thời giảm thiểu tình trạng khô ráp và bong tróc. Người bệnh nên thoa các chất làm mềm da ngay sau khi tắm, khi da vẫn còn ẩm nhằm đạt hiệu quả tối ưu. Đối với tình trạng da đóng vảy, bệnh nhân nên sử dụng các loại kem dưỡng có chứa axit alpha-hydroxy (AHAs), cholesterol hoặc ceramide để cải thiện tình trạng bong tróc và làm mịn da. Ngoài ra, bệnh nhân cần thực hiện liệu pháp phục hồi chức năng thính giác, hỗ trợ giao tiếp và chăm sóc thị lực.
Dạng di truyền
Phần lớn các trường hợp mắc hội chứng viêm-giác-mạc-da vẩy-cá-điếc di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thường được di truyền từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Một số ít trường hợp là do đột biến mới (denovo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Trong một số trường hợp, hội chứng viêm-giác-mạc-da vẩy-cá-điếc di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh. Các thành viên trong gia đình có người bệnh thường mắc bệnh gan. Đặc điểm này không xuất hiện trên những trường hợp di truyền trội. Ngoài ra, hội chứng viêm giác mạc-da vẩy-cá-điếc di truyền theo kiểu lặn còn được gọi là hội chứng Desmons. Tuy nhiên, người ta chưa rõ dạng di truyền lặn có phải do cùng đột biến gen GJB2 gây ra hay không.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Hội chứng viêm-giác-mạc-da vẩy-cá-điếc di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường. Nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh.
Ngoài ra, hội chứng viêm-giác-mạc-da vẩy-cá-điếc có thể di truyền lặn do đột biến gen. Cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.
Các tên gọi khác
- KID syndrome
- Keratitis, ichthyosis, and deafness
- Ichthyosiform erythroderma, corneal involvement, and deafness
References
- Genetic Testing Information. Autosomal recessive keratitis-ichthyosis-deafness syndrome. Retrieved March 10, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C1275089/
- Genetic and Rare Diseases Information Center. Ichthyosiform erythroderma, corneal involvement, and hearing loss. Retrieved March 10, 2025 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/2946/index
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. KERATITIS-ICHTHYOSIS-DEAFNESS SYNDROME, AUTOSOMAL DOMINANT; KIDAD. Retrieved March 10, 2025 from https://omim.org/entry/148210
- U.S National Library of Medicine. Keratitis-ichthyosis-deafness syndrome. Retrieved March 10, 2025 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/keratitis-ichthyosis-deafness-syndrome/
- MalaCards. Keratitis-Ichthyosis-Deafness Syndrome. Retrieved March 10, 2025 from https://www.malacards.org/card/keratitis_ichthyosis_deafness_syndrome
- National Institute of Health. Keratitis-ichthyosis-deafness syndrome: A comprehensive review of cutaneous and systemic manifestations. Retrieved March 10, 2025 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/36444857/
- National Organization for Rare Disorders. Keratitis Ichthyosis Deafness Syndrome. Retrieved March 10, 2025 from https://rarediseases.org/rare-diseases/keratitis-ichthyosis-deafness-syndrome/
- Orphanet. KID syndrome. Retrieved March 10, 2025 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/477
- ResearchGate. Keratitis, ichthyosis, and deafness (KID) syndrome: A review of infectious and neoplastic complications. Retrieved March 10, 2025 from https://www.researchgate.net/publication/235404686
