Hội chứng mất đoạn 2p12-p11.2 (chromosome 2p12-p11.2 deletion syndrome) bắt nguồn từ đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Người bệnh có khuôn mặt dị biệt kèm triệu chứng liên quan đến khả năng vận động, xương khớp, hệ sinh dục và tiết niệu.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Biểu hiện lâm sàng
Khuôn mặt dị biệt
Người bệnh có khuôn mặt dị biệt với các điểm đặc trưng như:
- Đầu nhỏ , đỉnh đầu nhọn
- Khuôn mặt dài bất thường
- Trán gồ
- Mắt trũng, cận thị
- Tai thấp và cụp
- Mũi thấp, chiều dài ngắn, lỗ mũi hếch
- Môi trên mỏng
- Hàm nhỏ
- Vòm miệng cao và hẹp

Ảnh: Đầu nhỏ bất thường
Nguồn: National Human Genome Research Institute

Ảnh: Trán nhô ra phía trước
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Ảnh: Cận thị
Nguồn: Encyclopaedia Britannica

Ảnh: Mũi thấp, ngắn và hếch
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute
Khả năng vận động
Bệnh nhân gặp một số vấn đề về khả năng di chuyển như:
- Chậm phát triển khả năng tâm lí–vận động
- Khó di chuyển
- Tăng hoặc giảm trương lực cơ
- Tăng phản xạ chân

Ảnh: Trương lực cơ giảm
Nguồn: Icahn School of Medicine at Mount Sinai
Xương khớp
Hội chứng mất đoạn 2p12-p11.2 có thể dẫn đến những dị tật về xương như:
- Vẹo cột sống
- Ngực lồi
- Ngón tay dài, mảnh và cong
- Bàn chân khoèo

Ảnh: So sánh cột sống bình thường và cột sống cong, vẹo
Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com

Ảnh: Dị tật ngực lồi
Nguồn: Cleveland Clinic

Ảnh: Bàn chân khoèo
Nguồn:
U.S. National Library of Medicine
Hệ sinh dục-tiết niệu
Bệnh có thể ảnh hưởng đến hệ sinh dục–tiết niệu, dẫn đến các triệu chứng sau:
- Trào ngược bàng quang–niệu quản
- Tinh hoàn ẩn
- Lỗ tiểu lệch thấp
- Xuất hiện khối u Wilms

Ảnh: Trào ngược bàng quang-niệu quản
Nguồn: Cleveland Clinic

Ảnh: Khối u Wilms
Nguồn: Cleveland Clinic
Triệu chứng khác
Một số biểu hiện khác của hội chứng mất đoạn 2p12-p11.2 gồm:
- Tầm vóc thấp
- Bạch biến (một số vùng da mất sắc tố)
- Mất thính lực do tổn thương tai trong
- Khiếm khuyết tâm lí

Ảnh: Vùng da bị bạch biến
Nguồn: U.S National Library of Medicine

Ảnh: Cấu trúc tai bình thường
Nguồn: Blamb/Shutterstock.com
Độ phổ biến
Hội chứng mất đoạn 2p12-p11.2 rất hiếm gặp. Hiện nay, người ta mới ghi nhận một số trường hợp và chưa có thống kê cụ thể tỉ lệ mắc bệnh.
Nguyên nhân
Đột biến mất đoạn thuộc vị trí p12-p11.2 trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể 2 gây ra hội chứng mất đoạn 2p12-p11.2. Đột biến này làm mất một bản sao của nhiều gen khác nhau, trong đó, mất một bản sao của gen CTNNA2, LRRTM1 và REEP1 là nguyên nhân chính gây ra các triệu chứng bệnh.
Gen CTNNA2
Gen CTNNA2 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein catenin tham gia những quá trình sau:
- Sắp xếp tế bào thần kinh vận động
- Phát triển não
- Liên kết tế bào
- Vận chuyển chất trong sợi trục tế bào thần kinh
- Hình thành synapse (điểm nối giữa hai tế bào thần kinh)
Người ta dự đoán đột biến gen CTNNA2 ảnh hưởng đến khả năng sử dụng ngôn ngữ của bệnh nhân.

Ảnh: Cấu trúc bên trong của não
Nguồn: Terese Winslow

Ảnh: Tế bào thần kinh
Nguồn: Eunice Kennedy Shriver National Institute of Child Health and Human Development

Ảnh: Tế bào thần kinh và khe synap.
Nguồn: socratic.org
Gen LRRTM1
Gen LRRTM1 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein xuyên màng hiện diện trên tế bào thần kinh, protein này tham gia tương tác với protein neurexin và neuroligin.
Neurexin và neuroligin tham gia một số hoạt động diễn ra tại khe synapse như:
- Liên kết tế bào thần kinh
- Điều hoà quá trình truyền tín hiệu
- Định hình mạng lưới thần kinh
Gen LRRTM1 liên quan đến quá trình phát triển não, vì vậy, đột biến gen này có thể dẫn đến đến các vấn đề thần kinh như tâm thần phân liệt và tự kỉ.
Gen REEP1
Gen REEP1 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein hoạt động tại ti thể cũng như mạng lưới nội chất của tế bào thần kinh trong não và tủy sống. Ti thể là trung tâm sản xuất và cung cấp năng lượng cho tế bào.

Nguồn: Designua/Shutterstock.com
Mặt khác, mạng lưới nội chất là cấu trúc giúp biến đổi và vận chuyển protein. Do đó, protein này rất quan trọng cho quá trình hình thành mạng lưới nội chất cũng như giúp thụ thể đẩy mạnh hoạt động bắt cặp với protein G—phân tử có chức năng truyền tín hiệu hoá học từ bên ngoài vào bên trong tế bào.

Lưới nội chất là cấu trúc bên trong tế bào tham gia vào quá trình xử lý và vận chuyển protein
Nguồn: National Human Genome Research Institute
Người ta đã ghi nhận nhiều trường hợp mang đột biến gen REEP1 gây thoái hoá các tế bào thần kinh có chức năng kích thích chuyển động cơ. Vì vậy, dẫn đến người bệnh có biểu hiện cứng cơ và tê chân.
Chẩn đoán
Hội chứng mất đoạn 2p12-p11.2 được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng kết hợp vớit xét nghiệm di truyền. Ngoài ra, người bệnh có thể thực hiện một số phương pháp xét nghiệm khác như lập nhiễm sắc thể đồ bằng kĩ thuật nhuộm Giemsa hoặc lai so sánh bộ gen.
Điều trị
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng mất đoạn 2p12-p11.2. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống người bệnh. Bác sĩ có thể chỉ định những biện pháp sau nhằm điều trị một số triệu chứng.
Khả năng vận động và xương khớp
- Trị liệu vật lí nhằm phục hồi khả năng vận động
- Mang khung định hình xương ngực
- Phẫu thuật lồng ngực
Hệ sinh dục–tiết niệu
- Dùng thuốc kháng sinh, thuốc kiểm soát bàng quang
- Phẫu thuật nối bàng quang-niệu quản
- Đặt lại vị trí niệu quản
- Tiêm chất Deflux vào bàng quang
- Đặt ống thông bàng quang
- Hoá trị, xạ trị khối u Wilms
- Phẫu thuật cố định tinh hoàn

Ảnh: Đặt lại vị trí niệu quản
Nguồn: Saint Luke’s
Các triệu chứng khác
Dạng di truyền
Người ta chưa rõ cơ chế di truyền của hội chứng mất đoạn 2p12-p11.2. Phần lớn trường hợp mắc bệnh do đột biến mới (de novo) xuất hiện khi hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc trong quá trình phát triển phôi sớm.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Hội chứng mất đoạn 2p12-p11.2 do đột biến ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình tạo phôi, vì vậy tất cả thai phụ đều có nguy cơ mang thai bị bệnh. Do đó, sàng lọc phát hiện bệnh sớm vô cùng quan trọng và cần thiết. Sản phụ nên thăm khám và siêu âm định kì cũng như làm các xét nghiệm cần thiết như sàng lọc NIPT nhằm phát hiện sớm vấn đề có thể xảy ra với thai nhi.
Các tên gọi khác
- Deletion 2p Syndrome
- Monosomy 2p Syndrome
- Partial Monosomy 2p Syndrome
References
- Genetic Testing Information. Chromosome 2p12-p11.2 deletion syndrome. Retrieved September 30, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C3150804/
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. CHROMOSOME 2p12-p11.2 DELETION SYNDROME. Retrieved September 30, 2024 from https://www.omim.org/entry/613564
- GeneCards: The Human Gene Database. DEL2P12P11.2 Gene - Chromosome 2p12-P11.2 Deletion Syndrome. Retrieved September 30, 2024 from https://www.genecards.org/cgi-bin/carddisp.pl?gene=DEL2P12P11.2
- MalaCards. Chromosome 2p12-P11.2 Deletion Syndrome. Retrieved September 30, 2024 from https://www.malacards.org/card/chromosome_2p12_p112_deletion_syndrome
- National Institute of Health. A recurrent deletion syndrome at chromosome bands 2p11.2-2p12 flanked by segmental duplications at the breakpoints and including REEP1. Retrieved September 30, 2024 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24986827/
- National Organization for Rare Disorders. chromosome 2p12-p11.2 deletion syndrome. Retrieved September 30, 2024 from https://rarediseases.org/mondo-disease/chromosome-2p12-p11-2-deletion-syndrome/


