• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến lặn

Bệnh cơ-gan-não trẻ em

13/08/2024
Bệnh Cơ Não Gan Trẻ Em Min

Cơ-não-gan trẻ em (childhood myocerebrohepatopathy spectrum) là bệnh di truyền hiếm gặp liên quan đến gen POLG. Bệnh khởi phát trong giai đoạn từ vài tháng đến ba tuổi. Độ tuổi trung bình mắc bệnh là 4,7 tháng tuổi. Người bệnh thường xuất hiện triệu chứng liên quan đến cơ, thần kinh và não.

Biểu hiện lâm sàng

Bệnh cơ-não-gan trẻ em ảnh hưởng đến các cơ quan sau:

  • Thần kinh : trẻ có dấu hiệu chậm phát triển hoặc thiểu năng trí tuệ, động kinh, nhược cơ, mất điều hòa vận động, giảm trương lực cơ.
  • Gan : rối loạn chức năng gan, gan to, vàng da, chỉ số men gan cao.
  • Cơ: suy giảm khả năng thực hiện các bài tập thể dục, chuột rút, viêm da cơ.
Gan

Ảnh: Giải phẫu gan
Nguồn: Medlineplus.gov

te-bao-than-kinh

Ảnh: Tế bào thần kinh
Nguồn: Eunice Kennedy Shriver National Institute of Child Health and Human Development

Ngoài ra, người bệnh còn có biểu hiện tích tụ axit lactic độc hại trong cơ thể dẫn đến tình trạng nhiễm toan hay gọi là nhiễm độc axit. Bên cạnh đó, bệnh cơ-não-gan trẻ em có thể gây ra triệu chứng nhiễm toan ống thận—thận không thể đào thải hoàn toàn axit. Trẻ bệnh thường không thể tăng cân, không phát triển hoặc phát triển kém hơn bình thường.

Trong một số trường hợp, bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng khác như:

  • Viêm tuyến tụy
  • Buồn nôn, nôn theo chu kì
  • Mất thính lực

Độ phổ biến

Bệnh cơ-não-gan trẻ em rất hiếm gặp nên tỉ lệ mắc bệnh chưa được thống kê. Bệnh có nhiều biểu hiện đa dạng và mức độ nghiêm trọng khác nhau, do đó nhiếu trường hợp có thể bị chẩn đoán sai hoặc không chẩn đoán được.

Nguyên nhân

Đột biến gen POLG gây ra bệnh cơ-não-gan trẻ em. Gen POLG cung cấp hướng dẫn tạo ra tiểu đơn vị alpha của của protein polymerase gamma (pol γ). Protein này hoạt động trong ti thể—bào quan sử dụng oxy để chuyển đổi năng lượng từ thức ăn thành dạng đơn giản để tế bào sử dụng. Mỗi ti thể chứa một lượng nhỏ ADN—ADN ti thể (mtDNA). Protein polymerase gamma có vai trò thiết yếu trong hoạt động bình thường của ti thể.

Adn Ti Thể
Ảnh: ADN ti thể
Nguồn: Darryl Leja, NHGRI

Protein polymerase gamma tham qua vào quá trình đọc trình tự của đoạn ADN ti thể để làm khuôn tổng hợp các bản sao của ADN ti thể. Quá trình này được gọi là sao chép ADN.

Quá Trình Sao Chép Adn
Ảnh: Quá trình sao chép ADN
Nguồn: Designua/Shutterstock.com

Phần lớn đột biến gen POLG thay đổi đơn phân axit amin trong tiểu đơn vị alpha của protein polymerase gamma, do đó protein này bị mất hoặc giảm chức năng, kéo theo quá trình sao chép ADN giảm. Cơ chế gây bệnh của đột biến này chưa rõ ràng, tuy nhiên người ta cho rằng đột biến gen POLG làm giảm số lượng ADN ti thể trong tế bào cơ, não hoặc gan. Quá trình suy giảm này khiến mức năng lượng trong tế bào giảm, từ đó các triệu chứng của bệnh cơ-não-gan trẻ em khởi phát.

axit-amin
Ảnh: Axit amin
Nguồn: Darryl Leja, NHGRI

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Bác sĩ thường chẩn đoán bệnh cơ-não-gan trẻ em thông qua bệnh sử gia đình và các dấu hiệu phổ biến của bệnh như chậm phát triển, nhược cơ, động kinh, suy gan, mất điều hòa vận động.

Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm để xác nhận chẩn đoán.

Xét nghiệm sinh hóa

Các xét nghiệm sinh hóa phổ biến bao gồm:

  • Xét nghiệm máu
  • Xét nghiệm nước tiểu

Những xét nghiệm này có thể phát hiện bất thường liên quan đến quá trình chuyển hóa trong cơ thể bao gồm nồng độ lactate tăng cao, chỉ số men gan cao và các bất thường về thành phần axit amin hoặc axit hữu cơ.

Chụp cộng hưởng từ (MRI) não

Chụp cộng hưởng từ MRI não có thể phát hiện những bất thường về cấu trúc não như teo não hoặc não bị tổn thương—thường gặp trong rối loạn ti thể. Ngoài ra, quang phổ MRI cũng cho biết nồng độ lactate tăng cao trong não.

Mri
Ảnh: Chụp cộng hưởng từ (MRI) ổ bụng
Nguồn: National Cancer Institute

Sinh thiết cơ

Sinh thiết cơ có thể xác định những thay đổi đặc trưng như sợi cơ không đều.

Sinh Thiết Cơ
Ảnh: Sinh thiết cơ
Nguồn: Cleveland Clinic

Xét nghiệm di truyền

Xét nghiệm di truyền là phương pháp chẩn đoán bệnh cơ-não-gan trẻ em chính xác nhất. Xét nghiệm này xác định các đột biến trên gen POLG hoặc những gen khác liên quan đến quá trình duy trì và sao chép ADN ti thể.

Một số kĩ thuật phổ biến trong xét nghiệm di truyền bao gồm:

  • Giải trình tự toàn bộ vùng mã hóa (Whole exome sequencing): xác định các đột biến trong vùng mã hóa gen.
  • Giải trình tự toàn bộ bộ gen (Whole genome sequencing): phân tích toàn diện bộ gen. Tuy nhiên, phương pháp này thường ít được sử dụng do chi phí và độ phức tạp cao.
Qui Trình Thực Hiện Wes
Ảnh: Qui trình thực hiện WES
Nguồn: ResearchGate

Chẩn đoán chính xác là điều rất quan trọng để kiểm soát bệnh cơ-não-gan trẻ em. Nếu được chẩn đoán sớm, bệnh nhân có thể được hỗ trợ cải thiện chất lượng cuộc sống.

Điều trị

Hiện nay, trẻ em chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn bệnh cơ-não-gan trẻ em. Các liệu pháp chủ yếu hỗ trợ giảm các triệu chứng nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Các phương pháp điều trị bao gồm:

  • Điều chỉnh chế độ ăn
  • Bổ sung thêm vitamin và các chất hỗ trợ chuyển đổi sinh hóa
  • Dùng thuốc chống co giật để kiểm soát các cơn động kinh

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Bệnh cơ-não-gan trẻ em di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường, do đó cả hai bản sao của gen trong mỗi tế bào đều phát sinh đột biến. Cha mẹ của một cá nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường đều mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ thường không biểu hiện dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Bệnh cơ-não-gan trẻ em di truyền lặn do đột biến gen POLG, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.

Các tên gọi khác

  • MCHS

References

  1. Genetic Testing Information. Progressive sclerosing poliodystrophy. Retrieved July 09, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0205710/
  2. U.S. National Library of Medicine. Childhood myocerebrohepatopathy spectrum. Retrieved July 09, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/childhood-myocerebrohepatopathy-spectrum/
  3. National Institute of Health. Childhood Myocerebrohepatopathy Spectrum Disorder due to Polymerase Gamma Pathogenic Variant. Retrieved July 09, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC8965953/
  4. MalaCards. Childhood Myocerebrohepatopathy Spectrum (MCHS). Retrieved July 09, 2024 from https://www.malacards.org/card/childhood_myocerebrohepatopathy_spectrum
  5. Encyclopedia. Childhood Myocerebrohepatopathy Spectrum. Retrieved July 09, 2024 from https://encyclopedia.pub/entry/4670
  6. MDPI. POLG1-Related Epilepsy: Review of Diagnostic and Therapeutic Findings. Retrieved July 09, 2024 from https://www.mdpi.com/2076-3425/10/11/768
  7. National Institute of Health. POLG-Related Disorders. Retrieved July 09, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK26471/

Filed Under: Đột biến lặn Tagged With: imuta-Bệnh chuyển hoá và li giải cơ, imuta-Bệnh lý cơ / loạn dưỡng cơ, imuta-Bệnh lý thần kinh thị giác, imuta-Bệnh não do động kinh, imuta-Charcot-Marie-Tooth, imuta-Đau nửa đầu, imuta-Động kinh, imuta-Hội chứng tiêu ADN ty thể, imuta-Suy buồng trứng sớm, imuta-Teo gai thị, imuta-Thất điều

Mất thính giác không hội chứng
Suy giáp do đột biến gen TSHR

Related posts

  • Bệnh dự trữ glycogen loại 0

    Đột biến lặn
  • Loạn dưỡng cơ liên quan đến collagen VI

    Đột biến lặn
  • Thất điều với mất vận động nhãn cầu

    Đột biến lặn
  • Thiếu deoxyguanosine kinase

    Đột biến lặn
  • Hội chứng Denys-Drash

    Đột biến trội
  • Bệnh Refsum

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ