• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến lặn

Bệnh dự trữ glycogen loại IV

27/07/202406/08/2024
Bệnh Dự Trữ Glycogen Loại Iv Min

Bệnh dự trữ glycogen loại IV (glycogen storage disease type IV) là bệnh di truyền khiến glycogen tích tụ trong các tế bào của cơ thể. Glycogen tích tụ có cấu trúc bất thường, do đó chúng tác động đến chức năng của một số cơ quan và mô, chủ yếu là gan và cơ. Bệnh dự trữ glycogen loại IV được chia thành 5 dạng khác nhau dựa trên dấu hiệu, triệu chứng và mức độ nghiêm trọng.

Biểu hiện lâm sàng

Dạng thần kinh cơ chu sinh gây tử vong

Dạng thần kinh cơ chu sinh gây tử vong là dạng nghiêm trọng nhất vì các dấu hiệu phát triển trước sinh. Thai nhi có hiện tượng đa ối do chất lỏng dư thừa tích tụ xung quanh và trong cơ thể trẻ.

Ngoài ra, thai nhi bị suy giảm khả năng vận động và có thể dẫn đến cứng khớp sau sinh. Hội chứng này xảy ra do thai nhi không thể cử động đúng cách trong tử cung, do đó, cơ và khớp của trẻ có thể biến dạng cũng như gặp nhiều bất thường khác.

Trẻ sơ sinh thuộc dạng này bị yếu cơ và teo cơ. Trẻ thường tử vong trong giai đoạn sơ sinh do cơ tim và cơ hô hấp hoạt động yếu.

Teo Cơ
Ảnh: Teo cơ
Nguồn: Mount Sinai
Các loại mô cơ

Ảnh: Các loại mô cơ
Nguồn: Medlineplus.gov

giai-phau-khop-goi

Ảnh: Giải phẫu khớp gối
Nguồn: The American Academy of Orthpaedic Surgeons

Dạng cơ bẩm sinh

Dạng cơ bẩm sinh thường phát triển trong giai đoạn sơ sinh. Trẻ sơ sinh bị yếu cơ cơ nặng, do đó quá trình hô hấp bị ảnh hưởng. Ngoài ra, trẻ cũng thường mắc bệnh cơ tim giãn nở, nên cơ tim to lên và yếu đi, dẫn đến tim không thể bơm máu hiệu quả. Trẻ thuộc dạng này thường chỉ sống được vài tháng sau sinh.

bat-thuong-cua-co-tim
Ảnh: Bất thường của cơ tim
Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com
Trương Lực Cơ Giảm

Ảnh: Trương lực cơ giảm
Nguồn: Icahn School of Medicine at Mount Sinai

Dạng gan tiến triển

Dạng gan tiến triển là dạng bệnh phổ biến nhất. Trong những tháng đầu đời, trẻ sơ sinh mắc bệnh thường khó tăng cân, chậm lớn và có biểu hiện gan to. Sau đó, trẻ phát triển chứng giảm trương lực cơ khi được 1–2 tuổi. Ngoài ra, bệnh nhân còn phát triển bệnh xơ gan không hồi phục, tăng áp lực tĩnh mạch cửa—tĩnh mạch cấp máu cho gan và cổ trướng. Cổ trướng xuất hiện do dịch tích tụ bất thường trong khoang bụng. Người bệnh thuộc dạng gan tiến triển thường chết vì suy gan khi còn nhỏ.

Gan
Ảnh: Giải phẫu gan
Nguồn: Medlineplus.gov
Xơ Gan

Ảnh: Xơ hóa gan
Nguồn: Cleveland Clinic

tuan-hoan-tinh-mach-gan

Ảnh: tuần hoàn tĩnh mạch gan
Nguồn: A.D.A.M. Consumer Health

Dạng gan không tiến triển

Dạng gan không tiến triển có nhiều điểm tương đồng với dạng gan tiến triển nhưng ít nghiêm trọng hơn. Đối với các cá nhân thuộc dạng này, triệu chứng gan to và bệnh gan thường biểu hiện rõ trong giai đoạn trẻ nhỏ nhưng không tiến triển thành xơ gan. Người bệnh cũng bị giảm trương lực cơ và yếu cơ. Phần lớn bệnh nhân sống đến tuổi trưởng thành và tiên lượng sống của họ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của biểu hiện.

Dạng thần kinh cơ tại trẻ em

Dạng thần kinh cơ trẻ em thường khởi phát tại cuối giai đoạn trẻ nhỏ, dạng này gây ra các vấn đề liên quan đến cơ và bệnh cơ tim giãn nở cho người bệnh. Bệnh nhân có mức độ biểu hiện khác nhau giữa từng người, một số người bị yếu cơ nhẹ trong khi những người khác có thể mắc bệnh cơ tim nghiêm trọng và tử vong khi mới trưởng thành.

Độ phổ biến

Ước tính tỉ lệ người mắc bệnh dự trữ glycogen loại IV khoảng 1/600.000–800.000 trên toàn thế giới. Loại IV chiếm khoảng 3% tổng số các trường hợp mắc bệnh dự trữ glycogen.

Nguyên nhân

Đột biến gen GBE1 gây ra bệnh dự trữ glycogen loại IV. Gen GBE1 cung cấp hướng dẫn tạo ra enzyme phân nhánh glycogen. Enzyme này tham gia vào quá trình sản xuất glycogen—nguồn dự trữ năng lượng chính trong cơ thể.

Các đột biến gen GBE1 khiến cơ thể thiếu enzyme phân nhánh glycogen. Nếu phân tử glycogen không được hình thành đúng cách trong cơ thể, chúng sẽ tạo ra thể polyglucosan bất thường rồi tích tụ trong tế bào đến mức gây tổn thương và làm chết tế bào. Thể polyglucosan tích tụ trong các tế bào khắp cơ thể nhưng nhiều nhất tại tế bào gan và cơ. Lượng glycogen trong gan cao sẽ làm gan to và cản trở chức năng gan. Do glycogen không được phân giải để tạo thành năng lượng, tế bào cơ yếu và teo đi.

Qúa Trình Chuyển Hóa Glycogen Trong Gan
Ảnh: Quá trình chuyển hóa glycogen trong gan
Nguồn: U.S National Library of Medicine

Mức độ nghiêm trọng của bệnh liên quan đến số lượng enzyme phân nhánh glycogen được sản xuất. Bệnh nhân thuộc dạng thần kinh cơ chu sinh gây tử vong sản xuất ít hơn 5% enzyme. Đối với dạng thần kinh cơ trẻ em, lượng enzyme hiện diện khoảng 20%. Trong các dạng bệnh còn lại, cơ thể người bệnh sản xuất lượng ezyme dao động từ 5–20%.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Bác sĩ chẩn đoán bệnh dự trữ glycogen loại IV bằng cách đánh giá các biểu hiện lâm sàng, xem xét tiền sử bệnh chi tiết kết hợp với thực hiện xét nghiệm chuyên biệt. Phương pháp sinh thiết mẫu mô (gan, cơ xương, tim, da, dây thần kinh ngoại biên) và kiểm tra dưới kính hiển vi có thể cho thấy các chất giống amylopectin tích tụ bất thường.

Sinh Thiết Cơ
Ảnh: Sinh thiết cơ
Nguồn: Cleveland Clinic

Một số xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh bao gồm:

  • Xét nghiệm công thức máu
  • Xét nghiệm chức năng gan
  • Siêu âm bụng và tim
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc cộng hưởng từ (MRI)
  • Điện cơ đồ (EMG)

Ngoài ra, bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm đo mức độ hoạt động của enzyme phân nhánh glycogen nhằm xác nhận kết quả chẩn đoán. Bệnh có thể được chẩn đoán trước sinh bằng cách đo hoạt động của enzyme trên tế bào thai nhi. Tế bào này thu được thông qua phương pháp chọc ối hoặc lấy mẫu lông nhung màng đệm (CVS).

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn bệnh dự trữ glycogen loại IV. Các liệu pháp chủ yếu nhằm kiểm soát bệnh xơ gan, suy giảm chức năng gan, bệnh thần kinh cơ và rối loạn chức năng tim. Người bệnh cần ăn kiêng để duy trì mức đường huyết bình thường, đồng thời họ cần cung cấp đủ dinh dưỡng để cải thiện chức năng gan và tăng cường sức mạnh cơ bắp. Đối với bệnh cơ tim, bệnh nhân có thể sử dụng các loại thuốc điều trị suy tim, cải thiện cung lượng tim hoặc can thiệp phẫu thuật.

Nếu bị suy gan tiến triển, người bệnh cần tiến hành phẫu thuật ghép gan. Sau khi cấy ghép gan, một số bệnh nhân có nguy cơ tích tụ glycogen bất thường trong các cơ quan khác như tim, nên họ dễ gặp biến chứng nguy hiểm tính mạng. Tuy nhiên, khả năng xảy ra trường hợp này rất thấp.

Phẫu Thuật Ghép Gan
Ảnh: Phẫu thuật ghép gan
Nguồn: Mayo Clinic.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Bệnh dự trữ glycogen loại IV di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường sẽ có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Bệnh dự trữ glycogen loại IV di truyền lặn do đột biến gen GBE1, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.

Các tên gọi khác

  • Amylopectinosis
  • Andersen disease
  • Andersen glycogenosis
  • Andersen's disease
  • Brancher deficiency
  • Branching enzyme deficiency
  • Glycogen branching enzyme deficiency
  • Glycogen storage disease IV
  • Glycogenstorage disease type 4
  • Glycogenosis 4
  • Glycogenosis, type IV
  • GSD IV
  • GSD type IV
  • GSD4
  • Type IV glycogenosis

References

  1. Genetic Testing Information. Glycogen storage disease, type IV. Retrieved July 08, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0017923/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Glycogen storage disease due to glycogen branching enzyme deficiency. Retrieved July 08, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/2520/index
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. GLYCOGEN STORAGE DISEASE IV; GSD4. Retrieved July 08, 2024 from https://omim.org/entry/232500
  4. U.S National Library of Medicine. Glycogen storage disease type IV. Retrieved July 08, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/glycogen-storage-disease-type-iv/
  5. Cleveland Clinic. Glycogen Storage Disease (GSD). Retrieved July 08, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/15553-glycogen-storage-disease-gsd
  6. Johns Hopkins Medicine. Glycogen Storage Disease. Retrieved July 08, 2024 from https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/glycogen-storage-disease
  7. National Institute of Health. Glycogen Storage Disease Type IV. Retrieved July 08, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK115333/
  8. National Organization for Rare Disorders. Andersen Disease (GSD IV). Retrieved July 08, 2024 from https://rarediseases.org/rare-diseases/andersen-disease-gsd-iv/

Filed Under: Đột biến lặn Tagged With: imuta-Bệnh chuyển hoá và li giải cơ, imuta-Bệnh cơ tim, imuta-Chứng co cứng khớp, imuta-Hạ đường huyết - tăng insuline máu và chuyển hóa keton, imuta-Liệt hai chi dưới thể co cứng, imuta-Rối loạn dự trữ glycogen, imuta-Teo cơ xơ cứng cột bên

Bệnh dự trữ glycogen loại V
Khô da sắc tố

Related posts

  • Teo thần kinh thị giác loại 1

    Đột biến trội
  • Thiếu phức hợp ti thể V

    Bệnh di truyền
  • Loạn dưỡng cơ liên quan đến collagen VI

    Đột biến lặn
  • Động kinh rung giật cơ tiến triển Lafora

    Đột biến lặn
  • Hội chứng Allan-Herndon-Dudley

    Bệnh liên kết NST X
  • Hội chứng thực bào máu có tính gia đình

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ