Bệnh dự trữ glycogen loại IV (glycogen storage disease type IV) là bệnh di truyền khiến glycogen tích tụ trong các tế bào của cơ thể. Glycogen tích tụ có cấu trúc bất thường, do đó chúng tác động đến chức năng của một số cơ quan và mô, chủ yếu là gan và cơ. Bệnh dự trữ glycogen loại IV được chia thành 5 dạng khác nhau dựa trên dấu hiệu, triệu chứng và mức độ nghiêm trọng.
Biểu hiện lâm sàng
Dạng thần kinh cơ chu sinh gây tử vong
Dạng thần kinh cơ chu sinh gây tử vong là dạng nghiêm trọng nhất vì các dấu hiệu phát triển trước sinh. Thai nhi có hiện tượng đa ối do chất lỏng dư thừa tích tụ xung quanh và trong cơ thể trẻ.
Ngoài ra, thai nhi bị suy giảm khả năng vận động và có thể dẫn đến cứng khớp sau sinh. Hội chứng này xảy ra do thai nhi không thể cử động đúng cách trong tử cung, do đó, cơ và khớp của trẻ có thể biến dạng cũng như gặp nhiều bất thường khác.
Trẻ sơ sinh thuộc dạng này bị yếu cơ và teo cơ. Trẻ thường tử vong trong giai đoạn sơ sinh do cơ tim và cơ hô hấp hoạt động yếu.

Nguồn: Mount Sinai

Ảnh: Các loại mô cơ
Nguồn: Medlineplus.gov

Ảnh: Giải phẫu khớp gối
Nguồn: The American Academy of Orthpaedic Surgeons
Dạng cơ bẩm sinh
Dạng cơ bẩm sinh thường phát triển trong giai đoạn sơ sinh. Trẻ sơ sinh bị yếu cơ cơ nặng, do đó quá trình hô hấp bị ảnh hưởng. Ngoài ra, trẻ cũng thường mắc bệnh cơ tim giãn nở, nên cơ tim to lên và yếu đi, dẫn đến tim không thể bơm máu hiệu quả. Trẻ thuộc dạng này thường chỉ sống được vài tháng sau sinh.

Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com

Ảnh: Trương lực cơ giảm
Nguồn: Icahn School of Medicine at Mount Sinai
Dạng gan tiến triển
Dạng gan tiến triển là dạng bệnh phổ biến nhất. Trong những tháng đầu đời, trẻ sơ sinh mắc bệnh thường khó tăng cân, chậm lớn và có biểu hiện gan to. Sau đó, trẻ phát triển chứng giảm trương lực cơ khi được 1–2 tuổi. Ngoài ra, bệnh nhân còn phát triển bệnh xơ gan không hồi phục, tăng áp lực tĩnh mạch cửa—tĩnh mạch cấp máu cho gan và cổ trướng. Cổ trướng xuất hiện do dịch tích tụ bất thường trong khoang bụng. Người bệnh thuộc dạng gan tiến triển thường chết vì suy gan khi còn nhỏ.

Nguồn: Medlineplus.gov

Ảnh: Xơ hóa gan
Nguồn: Cleveland Clinic

Ảnh: tuần hoàn tĩnh mạch gan
Nguồn: A.D.A.M. Consumer Health
Dạng gan không tiến triển
Dạng gan không tiến triển có nhiều điểm tương đồng với dạng gan tiến triển nhưng ít nghiêm trọng hơn. Đối với các cá nhân thuộc dạng này, triệu chứng gan to và bệnh gan thường biểu hiện rõ trong giai đoạn trẻ nhỏ nhưng không tiến triển thành xơ gan. Người bệnh cũng bị giảm trương lực cơ và yếu cơ. Phần lớn bệnh nhân sống đến tuổi trưởng thành và tiên lượng sống của họ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của biểu hiện.
Dạng thần kinh cơ tại trẻ em
Dạng thần kinh cơ trẻ em thường khởi phát tại cuối giai đoạn trẻ nhỏ, dạng này gây ra các vấn đề liên quan đến cơ và bệnh cơ tim giãn nở cho người bệnh. Bệnh nhân có mức độ biểu hiện khác nhau giữa từng người, một số người bị yếu cơ nhẹ trong khi những người khác có thể mắc bệnh cơ tim nghiêm trọng và tử vong khi mới trưởng thành.
Độ phổ biến
Ước tính tỉ lệ người mắc bệnh dự trữ glycogen loại IV khoảng 1/600.000–800.000 trên toàn thế giới. Loại IV chiếm khoảng 3% tổng số các trường hợp mắc bệnh dự trữ glycogen.
Nguyên nhân
Đột biến gen GBE1 gây ra bệnh dự trữ glycogen loại IV. Gen GBE1 cung cấp hướng dẫn tạo ra enzyme phân nhánh glycogen. Enzyme này tham gia vào quá trình sản xuất glycogen—nguồn dự trữ năng lượng chính trong cơ thể.
Các đột biến gen GBE1 khiến cơ thể thiếu enzyme phân nhánh glycogen. Nếu phân tử glycogen không được hình thành đúng cách trong cơ thể, chúng sẽ tạo ra thể polyglucosan bất thường rồi tích tụ trong tế bào đến mức gây tổn thương và làm chết tế bào. Thể polyglucosan tích tụ trong các tế bào khắp cơ thể nhưng nhiều nhất tại tế bào gan và cơ. Lượng glycogen trong gan cao sẽ làm gan to và cản trở chức năng gan. Do glycogen không được phân giải để tạo thành năng lượng, tế bào cơ yếu và teo đi.

Nguồn: U.S National Library of Medicine
Mức độ nghiêm trọng của bệnh liên quan đến số lượng enzyme phân nhánh glycogen được sản xuất. Bệnh nhân thuộc dạng thần kinh cơ chu sinh gây tử vong sản xuất ít hơn 5% enzyme. Đối với dạng thần kinh cơ trẻ em, lượng enzyme hiện diện khoảng 20%. Trong các dạng bệnh còn lại, cơ thể người bệnh sản xuất lượng ezyme dao động từ 5–20%.
Chẩn đoán
Bác sĩ chẩn đoán bệnh dự trữ glycogen loại IV bằng cách đánh giá các biểu hiện lâm sàng, xem xét tiền sử bệnh chi tiết kết hợp với thực hiện xét nghiệm chuyên biệt. Phương pháp sinh thiết mẫu mô (gan, cơ xương, tim, da, dây thần kinh ngoại biên) và kiểm tra dưới kính hiển vi có thể cho thấy các chất giống amylopectin tích tụ bất thường.

Nguồn: Cleveland Clinic
Một số xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh bao gồm:
- Xét nghiệm công thức máu
- Xét nghiệm chức năng gan
- Siêu âm bụng và tim
- Chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc cộng hưởng từ (MRI)
- Điện cơ đồ (EMG)
Ngoài ra, bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm đo mức độ hoạt động của enzyme phân nhánh glycogen nhằm xác nhận kết quả chẩn đoán. Bệnh có thể được chẩn đoán trước sinh bằng cách đo hoạt động của enzyme trên tế bào thai nhi. Tế bào này thu được thông qua phương pháp chọc ối hoặc lấy mẫu lông nhung màng đệm (CVS).
Điều trị
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn bệnh dự trữ glycogen loại IV. Các liệu pháp chủ yếu nhằm kiểm soát bệnh xơ gan, suy giảm chức năng gan, bệnh thần kinh cơ và rối loạn chức năng tim. Người bệnh cần ăn kiêng để duy trì mức đường huyết bình thường, đồng thời họ cần cung cấp đủ dinh dưỡng để cải thiện chức năng gan và tăng cường sức mạnh cơ bắp. Đối với bệnh cơ tim, bệnh nhân có thể sử dụng các loại thuốc điều trị suy tim, cải thiện cung lượng tim hoặc can thiệp phẫu thuật.
Nếu bị suy gan tiến triển, người bệnh cần tiến hành phẫu thuật ghép gan. Sau khi cấy ghép gan, một số bệnh nhân có nguy cơ tích tụ glycogen bất thường trong các cơ quan khác như tim, nên họ dễ gặp biến chứng nguy hiểm tính mạng. Tuy nhiên, khả năng xảy ra trường hợp này rất thấp.

Nguồn: Mayo Clinic.
Dạng di truyền
Bệnh dự trữ glycogen loại IV di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường sẽ có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Bệnh dự trữ glycogen loại IV di truyền lặn do đột biến gen GBE1, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.
Các tên gọi khác
- Amylopectinosis
- Andersen disease
- Andersen glycogenosis
- Andersen's disease
- Brancher deficiency
- Branching enzyme deficiency
- Glycogen branching enzyme deficiency
- Glycogen storage disease IV
- Glycogenstorage disease type 4
- Glycogenosis 4
- Glycogenosis, type IV
- GSD IV
- GSD type IV
- GSD4
- Type IV glycogenosis
References
- Genetic Testing Information. Glycogen storage disease, type IV. Retrieved July 08, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0017923/
- Genetic and Rare Diseases Information Center. Glycogen storage disease due to glycogen branching enzyme deficiency. Retrieved July 08, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/2520/index
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. GLYCOGEN STORAGE DISEASE IV; GSD4. Retrieved July 08, 2024 from https://omim.org/entry/232500
- U.S National Library of Medicine. Glycogen storage disease type IV. Retrieved July 08, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/glycogen-storage-disease-type-iv/
- Cleveland Clinic. Glycogen Storage Disease (GSD). Retrieved July 08, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/15553-glycogen-storage-disease-gsd
- Johns Hopkins Medicine. Glycogen Storage Disease. Retrieved July 08, 2024 from https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/glycogen-storage-disease
- National Institute of Health. Glycogen Storage Disease Type IV. Retrieved July 08, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK115333/
- National Organization for Rare Disorders. Andersen Disease (GSD IV). Retrieved July 08, 2024 from https://rarediseases.org/rare-diseases/andersen-disease-gsd-iv/
