• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Ung thưPhân loại ung thưUng thư máu

Bệnh bạch cầu cấp dòng tế bào tủy

25/02/2026
Benh bach cau cap dong te bao tuy

Bệnh bạch cầu cấp dòng tế bào tủy (acute promyelocytic leukemia) là một dạng ung thư tủy xương. Trong tủy xương bình thường, tế bào gốc tạo máu sản xuất ra hồng cầu để vận chuyển oxy, bạch cầu để bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng và tiểu cầu tham gia vào quá trình đông máu. Trong bệnh bạch cầu cấp dòng tế bào tủy, các tế bào bạch cầu chưa trưởng thành (được gọi là tiền tủy bào – promyelocytes) tích tụ trong tủy xương. Tiền tủy bào tăng sinh quá mức nên các tế bào bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu suy giảm số lượng trong cơ thể, từ đó các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh khởi phát.

Biểu hiện lâm sàng

Người mắc bạch cầu cấp dòng tế bào tủy thường có các vết bầm tím, đốm đỏ nhỏ dưới da (đốm xuất huyết), chảy máu cam, chảy máu lợi, tiểu ra máu hoặc kinh nguyệt ra nhiều quá mức. Các biểu hiện chảy máu và bầm tím bất thường này xuất hiện một phần do số lượng tiểu cầu trong máu thấp và do các tế bào ung thư giải phóng những chất gây chảy máu quá mức.

Số lượng hồng cầu thấp (thiếu máu) khiến người bệnh có da nhợt nhạt hoặc mệt mỏi quá mức. Ngoài ra, bệnh nhân hồi phục chậm sau chấn thương hoặc nhiễm trùng thường xuyên do mất đi các tế bào bạch cầu bình thường có chức năng chống lại nhiễm trùng. Hơn nữa, các tế bào ung thư có khả năng lan đến xương và khớp, từ đó cơn đau xuất hiện tại những vùng này. Các dấu hiệu và triệu chứng toàn thân khác bao gồm sốt, chán ăn và sụt cân.

Người mắc bạch cầu cấp dòng tế bào tủy thường được chẩn đoán vào khoảng 40 tuổi, mặc dù bệnh có thể khởi phát tại bất kì độ tuổi nào.

Độ phổ biến

Bệnh bạch cầu cấp dòng tế bào tủy chiếm khoảng 10% các trường hợp bệnh bạch cầu cấp dòng tủy. Tỉ lệ mắc bệnh được ước tính khoảng 1/250.000 người tại Hoa Kỳ.

Nguyên nhân

Bệnh bạch cầu cấp dòng tế bào tủy bắt nguồn từ đột biến di truyền liên quan hai gen chính gồm PML nằm trên nhiễm sắc thể 15 và RARA nằm trên nhiễm sắc thể 17.

Khi xảy ra hiện tượng chuyển đoạn nhiễm sắc thể t(15;17), một phần gen PML kết hợp với một phần gen RARA để tạo thành gen lai PML-RARA. Gen lai này tổng hợp nên protein bất thường PML-RARα.

Trong điều kiện bình thường, protein RARα tham gia điều hòa quá trình phiên mã gen—bước đầu tiên tạo protein. RARα kiểm soát phiên mã các gen giúp tế bào bạch cầu trưởng thành qua giai đoạn tiền tủy bào. Trong khi đó, protein PML đóng vai trò ức chế khối u, ngăn tế bào phát triển và phân chia quá mức.

Protein bất thường PML-RARα cản trở chức năng của cả hai protein trên nên tế bào máu dừng lại giai đoạn tiền tủy bào, chúng không thể trưởng thành và tăng sinh mất kiểm soát. Do đó, tiền tủy bào tích tụ trong tủy xương đến mức ngăn cản quá trình hình thành tế bào bạch cầu.

Gen lai PML-RARA xuất hiện trong 98% ca bệnh. Số ít trường hợp còn lại do gen RARA chuyển đoạn với các gen khác.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Bệnh nhân thường được chỉ định xét nghiệm công thức máu toàn phần (CBC) nhằm kiểm tra số lượng tế bào máu, tiểu cầu cũng như phát hiện các tế bào bạch cầu bất thường. Thông qua mẫu phết máu ngoại vi, bác sĩ có thể quan sát thấy mức độ cao của các hạt hoặc thể Auer bên trong tiền tủy bào. Đồng thời, sinh thiết tủy xương được thực hiện để lấy mẫu tế bào phục vụ phân tích. Nhằm xác nhận chẩn đoán, bác sĩ sử dụng phương pháp đếm tế bào dòng chảy (flow cytometry) để kiểm tra bề mặt các tế bào bất thường nhằm tìm kiếm các mẫu protein đặc hiệu.

Các xét nghiệm chuyên sâu như PCR và di truyền tế bào (cytogenetics) được sử dụng để phát hiện gen bất thường cũng như những thay đổi trên nhiễm sắc thể. Dựa trên số lượng bạch cầu, bệnh được phân loại thành nguy cơ thấp hoặc nguy cơ cao, trong đó người bệnh thuộc nhóm nguy cơ cao có khả năng tái phát lớn hơn.

Điều trị

Phương pháp điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tế bào tủy là sự kết hợp giữa các tác nhân biệt hóa, hóa trị và liệu pháp trúng đích. Các tác nhân biệt hóa là phương pháp không hóa trị nhằm giúp tế bào bạch cầu bất thường biệt hóa thành tế bào bạch cầu bình thường. Hai tác nhân biệt hóa chính được sử dụng gồm all-trans-retinoic acid (ATRA) và arsenic trioxide (ATO). Trong đó, ATRA là một dạng vitamin A còn ATO là một hợp chất arsenic. Nếu có dấu hiệu mắc bệnh, bệnh nhân thường được chỉ định ATRA ngay lập tức, trước khi có kết quả xét nghiệm chẩn đoán nhằm giảm nguy cơ chảy máu đe dọa tính mạng.

Qui trình điều trị bao gồm ba giai đoạn liên tiếp:

  • Giai đoạn tấn công (Induction): tập trung loại bỏ đủ tế bào ung thư để đưa bệnh vào trạng thái lui bệnh (remission). Điều trị tấn công kết hợp giữa thuốc không hóa trị, hóa trị và liệu pháp trúng đích, thường kéo dài 4 đến 6 tuần và yêu cầu người bệnh phải nằm viện.
  • Giai đoạn củng cố (Consolidation): còn được gọi là liệu pháp sau lui bệnh, mục tiêu là duy trì trạng thái lui bệnh và loại bỏ hoàn toàn các tế bào ung thư còn sót lại. Giai đoạn củng cố sử dụng các loại thuốc tương tự giai đoạn tấn công và có thể kéo dài nhiều tháng theo chu kỳ điều trị.
  • Giai đoạn duy trì (Maintenance): bệnh nhân được điều trị liên tục bằng liều thấp hơn giai đoạn tấn công và củng cố, thường trong một năm.

Biến chứng nghiêm trọng phổ biến nhất trong quá trình điều trị là hội chứng biệt hóa (differentiation syndrome). Đây là một nhóm các phản ứng nghiêm trọng đối với thuốc điều trị, chúng thường xuất hiện trong ba tuần đầu tiên của giai đoạn tấn công.

Các triệu chứng của hội chứng biệt hóa bao gồm:

  • Ho
  • Tràn dịch màng phổi
  • Suy thận
  • Tụt huyết áp
  • Nồng độ oxy trong máu thấp
  • Khó thở
  • Sưng phù
  • Sốt
  • Tăng cân không rõ nguyên nhân

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Bệnh bạch cầu cấp dòng tế bào tủy không di truyền nhưng bắt nguồn từ chuyển đoạn trong các tế bào của cơ thể sau khi thụ thai. Các đột biến gen gây bệnh là đột biến sinh dưỡng mắc phải trong đời sống và chỉ hiện diện trong một số tế bào nhất định.

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Bởi vì bệnh bạch cầu cấp dòng tế bào tủy bắt nguồn từ các đột biến gen soma xảy ra ngẫu nhiên trong quá trình sống, hiện nay chưa có phương pháp phòng ngừa đặc hiệu. Các xét nghiệm sàng lọc di truyền trước sinh hoặc tầm soát cho thành viên trong gia đình không được chỉ định vì bệnh không di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Các tên gọi khác

  • AML M3
  • APL
  • Leukemia, acute promyelocytic
  • M3 ANLL
  • Myeloid leukemia, acute, M3

References

  1. National Library of Medicine. Acute promyelocytic leukemia. Retrieved October 24, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0023487/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Acute promyelocytic leukemia. Retrieved October 24, 2025 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/538/index
  3. OMIM. ACUTE PROMYELOCYTIC LEUKEMIA; APL. Retrieved October 24, 2025, from https://omim.org/entry/612376
  4. MedlinePlus. Acute promyelocytic leukemia. Retrieved October 24, 2025, from https://medlineplus.gov/genetics/condition/acute-promyelocytic-leukemia/
  5. Cleveland Clinic. Acute Promyelocytic Leukemia (APL). Retrieved October 24, 2025, from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/acute-promyelocytic-leukemia

Filed Under: Ung thư máu

Bạch cầu ái toan mãn tính liên-kết-PDGFRB

Related posts

  • Bệnh bạch cầu cấp tính dòng tủy gia đình có đột biến gen CEBPA

    Đột biến trội
  • Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính bình thường về mặt di truyền

    Bất thường cấu trúc NST
  • Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy với chuyển vị (CBF-AML)

    Bất thường cấu trúc NST
  • Dấu hiệu của bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (AML)

    Ung thư máu
  • Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (AML)

    Ung thư máu
  • Bệnh bạch cầu cấp nguyên bào tủy vị thành niên

    Đột biến trội

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ