• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Ung thưPhân loại ung thưUng thư máu

Bạch cầu ái toan mãn tính liên-kết-PDGFRB

26/08/2024
Bạch Cầu ái Toan Mãn Tính Min

Bạch cầu ái toan mãn tính liên-kết-PDGFRB (PDGFRB-associated chronic eosinophillic leukemia) là bệnh thuộc nhóm ung thư tế bào tạo máu.

Biểu hiện lâm sàng

Tế bào ái toan thuộc nhóm tế bào bạch cầu trong máu. Chúng có chức năng ngăn chặn quá trình nhiễm trùng do kí sinh trùng gây ra. Ngoài ra, tế bào ái toan còn có liên quan mật thiết đến những đáp ứng của cơ thể với môi trường như phản ứng viêm và dị ứng.

cac-loai-bach-cau
Ảnh: Các loại bạch cầu
Nguồn: Designua/Shutterstock.com

Người bệnh bạch cầu ái toan mãn tính liên-kết-PDGFRB có số lượng tế bào bạch cầu bao gồm bạch cầu trung tính, tế bào mast và bạch cầu ái toan cao hơn so với bình thường. Lượng bạch cầu cao vượt mức dẫn đến biểu hiện phì đại lá lách hoặc gan to.

Trong một số ít trường hợp, người bệnh xuất hiện triệu chứng phát ban trên da. Nguyên nhân phổ biến của quá trình phát ban là do số lượng tế bào ái toan tăng đột ngột dẫn đến phản ứng mạnh mẽ của hệ miễn dịch.

Độ phổ biến

Hiện nay, tỉ lệ mắc bệnh bạch cầu ái toan mãn tính liên-kết-PDGFRB chưa được xác định. Tuy nhiên, người ta cho rằng tỉ lệ nam giới mắc bệnh cao gấp 9 lần so với nữ giới.

Nguyên nhân

Bệnh bạch cầu ái toan mãn tính liên-kết-PDGFRB do quá trình hợp nhất của gen PDGFRB với khoảng 20 gen khác. Trong đó, quá trình kết hợp một phần gen PDGFRB trên nhiễm sắc thể số 5 và một phần gen ETV6 trên nhiễm sắc thể số 12 là nguyên nhân gây bệnh phổ biến. Quá trình này tạo ra gen hợp nhất ETV6-PDGFRB.

Gen PDGFRB cung cấp hướng dẫn tạo ra protein kích hoạt nhiều quá trình khác nhau như quá trình phân chia và phát triển của tế bào. Gen ETV6 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein ức chế hoạt động của một số gen. Protein này kiểm soát quá trình tạo tế bào máu. Do đó, nó rất cần thiết cho sự phát triển của thai nhi.

Giải Phẫu Xương
Ảnh: Giải phẫu xương và tế bào máu
Nguồn: Terese Winslow LLC

Gen hợp nhất ETV6-PDGFRB tạo ra protein ETV6/PDGFRβ có chức năng khác với protein do từng gen riêng lẻ tạo ra. Nó hoạt động tương tự với protein PDGFRβ bình thường—kích hoạt các đường truyền tín hiệu. Tuy nhiên, protein ETV6/PDGFRβ luôn trong trạng thái hoạt động. Do đó, các đường truyền tín hiệu được kích hoạt liên tục. Đồng thời, protein hợp nhất không thể ức chế hoạt động của gen do protein ETV6 điều hòa nên hoạt động của gen tăng lên. Đường truyền tín hiệu kích hoạt liên tục cùng với gen hoạt động bất thường khiến tế bào tăng sinh và sống sót.

Đột biến gen hợp nhất ETV6-PDGFRB dẫn đến quá trình phát triển của bạch cầu ái toan (thi thoảng cả những tế bào máu khác như bạch cầu trung tính và tế bào mast) được kiểm soát kém. Từ đó, bệnh bạch cầu ái toan mãn tính liên-kết-PDGFRB khởi phát. Hiện nay, người ta chưa rõ vì sao những thay đổi di truyền này chủ yếu ảnh hưởng bạch cầu ái toan.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Bác sĩ chẩn đoán bệnh bạch cầu ái toan mãn tính liên-kết-PDGFRB thông qua xét nghiệm và kiểm tra thể chất.

Các xét nghiệm phổ biến gồm có:

  • Xét nghiệm tế bào bạch cầu, tế bào máu và tiểu cầu nhằm kiểm tra số lượng và chất lượng của những loại tế bào này
  • Xét nghiệm hóa học trong máu nhằm kiểm tra hoạt động của các cơ quan có bình thường hay không
  • Sinh thiết và hút tủy xương lấy mẫu nhỏ tủy xương để xét nghiệm
Chọc hút và sinh thiết tủy xương
Ảnh: Chọc hút và sinh thiết tủy xương
Nguồn: Terese Winslow

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn bệnh bạch cầu ái toan mãn tính liên-kết-PDGFRB. Các liệu pháp thường hỗ trợ giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Thuốc

Thuốc hóa trị

Bác sĩ thường chỉ định sử dụng các loại thuốc như:

  • Hydroxyurea (Hydrea) kết hợp với steroid
  • Cyclophosphamide (Cytoxan, Procytox)
  • Vincristine (Oncovin)

Thuốc trúng mục tiêu

Thuốc trúng mục tiêu tác động lên gen hoặc tế bào cụ thể.

Thuốc ức chế quá trình tạo tế bào bạch cầu ái toan bất thường

Thuốc ức chế tạo ra tế bào bạch cầu ái toan bất thường phổ biến là imatinib (Glivec).

Các liệu pháp khác

Liệu pháp tế bào gốc

Liệu pháp tế bào gốc là phương pháp cấy ghép tế bào gốc từ người hiến tặng phù hợp cho bệnh nhân.

Liệu pháp leukapheresis

Liệu pháp leukapheresis sử dụng máy điện di nhằm loại bỏ những tế bào bạch cầu ái toan thừa.

Phẫu thuật cắt lá lách

Số lượng tế bào bạch cầu ái toan tăng dẫn đến lá lách phì đại và xuất hiện những cơn đau bụng dữ dội. Bác sĩ thường chỉ định thực thực hiện phẫu thuật cắt bỏ lá lách trong trường hợp nghiêm trọng.

Dạng di truyền

Bệnh bạch cầu ái toan mãn tính liên-kết-PDFGRB thường phát sinh khi một tế bào của thai nhi bị đột biến ngẫu nhiên trong quá trình mang thai. Dạng đột biến này là soma, chúng chỉ hiện diện trong một số tế bào nhất định và không di truyền. Đột biến gen PDGRFB và gen ETV6 đôi khi xảy ra trong tế bào sinh dục (tinh trùng hoặc trứng) của cha mẹ mắc bệnh và di truyền cho thế hệ tiếp theo. Đối với dạng này, mọi tế bào trong cơ thể đều mang gen đột biến.

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Bệnh bạch cầu ái toan mãn tính liên-kết-PDFGRB do đột biến xảy ra ngẫu nhiên trong quá trình phát triển của thai nhi, vì vậy tất cả thai phụ đều có nguy cơ mang thai bị bệnh. Do đó sàng lọc phát hiện bệnh sớm vô cùng quan trọng và cần thiết. Thai phụ nên khám thai và siêu âm định kỳ cũng như làm các xét nghiệm sàng lọc như xét nghiệm NIPT nhằm phát hiện sớm bất kỳ vấn đề với thai nhi.

Các tên gọi khác

  • Chronic myelomonocytic leukemia with eosinophilia associated with t(5;12)
  • Myeloid neoplasms associated with PDGFRB rearrangement
  • Myeloid neoplasms with PDGFRB rearrangement
  • Myeloid/lymphoid neoplasms with PDGFRB rearrangement

References

  1. Genetic Testing Information. Myeloproliferative disorder, chronic, with eosinophilia. Retrieved July 16, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C1851585/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. PDGFRB-associated chronic eosinophilic leukemia. Retrieved July 16, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/11896/index
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. MYELOPROLIFERATIVE DISORDER, CHRONIC, WITH EOSINOPHILIA. Retrieved July 16, 2024 from https://omim.org/entry/131440
  4. U.S National Library of Medicine. PDGFRB-associated chronic eosinophilic leukemia. Retrieved July 16, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/pdgfrb-associated-chronic-eosinophilic-leukemia/
  5. National Organization for Rare Disorders. PDGFRB-associated chronic eosinophilic leukemia. Retrieved July 16, 2024 from https://rarediseases.org/gard-rare-disease/pdgfrb-associated-chronic-eosinophilic-leukemia/
  6. National Institute of Health. The Spectrum of FIP1L1-PDGFRA-Associated Chronic Eosinophilic Leukemia. Retrieved July 16, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4553979/
  7. Orphanet. Myeloid/lymphoid neoplasm associated with PDGFRB rearrangement. Retrieved July 16, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/168950
  8. MalaCards. Chronic Eosinophilic Leukemia. Retrieved July 16, 2024 from https://www.malacards.org/card/chronic_eosinophilic_leukemia
  9.  Pathology Outlines. Chronic eosinophilic leukemia. Retrieved July 16, 2024 from https://www.pathologyoutlines.com/topic/myeloproliferativeCEL.html

Filed Under: Ung thư máu Tagged With: imuta-Bệnh Parkinson, imuta-Giảm tiểu cầu, imuta-Loạn trương lực cơ, imuta-Rối loạn đông/cầm máu, imuta-Suy tuỷ xương, imuta-Ung thư bạch cầu di truyền

Ứng dụng liệu pháp tế bào CAR T trong điều trị ung thư
Bệnh bạch cầu cấp dòng tế bào tủy

Related posts

  • Sa sút trí tuệ thể Lewy

    Đột biến trội
  • Giảm tiểu cầu liên-kết-X

    Bệnh liên kết NST X
  • Thiếu tetrahydrobiopterin

    Đột biến lặn
  • Thiếu yếu tố XIII

    Đột biến lặn
  • Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính bình thường về mặt di truyền

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng thiếu cơ chế sửa lỗi ghép sai

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ