Hội chứng mất đoạn 5q14.3 (5q14.3 microdeletion syndrome) bắt nguồn từ mất đoạn tại vùng 14.3 của nhiễm sắc thể số 5. Biểu hiện lâm sàng của người bệnh bao gồm thiểu năng trí tuệ mức độ nặng và khuyết tật ngôn ngữ. Bên cạnh đó, người bệnh thường gặp các vấn đề thần kinh và có khuôn mặt dị biệt.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Biểu hiện lâm sàng
Hội chứng mất đoạn 5q14.3 chủ yếu ảnh hưởng đến hệ thần kinh và quá trình phát triển. Người bệnh thường thiểu năng trí tuệ nghiêm trọng và giao tiếp hạn chế do họ bị khuyết tật ngôn ngữ. Bên cạnh đó, trẻ mắc bệnh cũng gặp khó khăn khi thực hiện các động tác cơ bản như ngồi, bò hay đi.

Nguồn: Encyclopædia Britannica, Inc.
Phần lớn bệnh nhân khởi phát dấu hiệu động kinh ngay từ giai đoạn sơ sinh. Trẻ có các hành vi như vỗ tay và lắc đầu thường xuyên xuất hiện, đặc biệt khi trẻ hưng phấn. Bên cạnh đó, một số người bệnh có biêu hiện giảm trương lực cơ.

Nguồn: Icahn School of Medicine at Mount Sinai
Ngoài ra, người bệnh có khuôn mặt dị biệt với các điểm đặc trưng như:
Khi chụp cộng hưởng từ, não người bệnh xuất hiện các bất thường như teo vỏ não và dị dạng thể chai.

Nguồn: Flintrehab

Ảnh: Trán nhô ra phía trước
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Ảnh: Mũi thấp, ngắn và hếch
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Ảnh: Xương hàm và xương cằm nhỏ, thu hẹp
Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Độ phổ biến
Hội chứng mất đoạn 5q14.3 rất hiếm gặp. Ước tính tỉ lệ mắc bệnh trên toàn thế giới khoảng 1/1.000.000 người.
Nguyên nhân
Mất đoạn gen MEF2C trên nhiễm sắc thể số 5 là nguyên nhân chính gây ra hội chứng mất đoạn 5q14.3. Gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra yếu tố phiên mã thuộc họ protein MEF2. Yếu tố phiên mã này tham gia quá trình phát triển và biệt hóa của tế bào thần kinh. Bên cạnh đó, chúng giúp synap duy trì hoạt động chức năng. Hoạt động này quy định khả năng học tập và ghi nhớ của con người.

Nguồn: socratic.org
Đột biến mất một bản sao của gen MEF2C ảnh hưởng đến biểu hiện và chức năng của nhiều gen khác liên quan đến hệ thần kinh. Vì vậy, người bệnh có biểu hiện thiểu năng trí tuệ, chậm phát triển và động kinh. Mặt khác, gen MEF2C cũng tham gia quá trình phát triển hình thái sọ mặt trong giai đoạn phôi thai. Do đó, mất một bản sao của gen này dẫn đến các điểm dị biệt trên khuôn mặt người bệnh.
Chẩn đoán
Hội chứng mất đoạn 5q14.3 được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng kết hợp với xét nghiệm chuyên biệt. Bác sĩ sẽ đánh giá các biểu hiện đặc trưng như khuôn mặt dị biệt, co giật, thiểu năng trí tuệ và khuyết tật ngôn ngữ. Ngoài ra, những mốc phát triển của trẻ cũng được theo dõi cẩn thận.
Một số xét nghiệm chẩn đoán bệnh phổ biến bao gồm:
- Kĩ thuật so sánh bộ gen trên microarray (CGH): nhằm phát hiện các đột biến mất đoạn nhỏ không thể quan sát được bằng phương pháp nhiễm sắc đồ thông thường
- Kĩ thuật lai huỳnh quang tại chỗ (FISH): được sử dụng để xác nhận kết quả chẩn đoán
- Chụp cộng hưởng từ não: phát hiện bất thường cấu trúc não như teo vỏ não hoặc dị dạng thể chai
Điều trị
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng mất đoạn 5q14.3. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống người bệnh. Nếu người bệnh có biểu hiện co giật, bác sĩ có thể kê đơn thuốc chống động kinh. Bên cạnh đó, người bệnh cần tiến hành vật lí trị liệu để phát triển các kĩ năng vận động, đồng thời họ cũng cần hoạt động trị liệu giúp hỗ trợ các kĩ năng sinh hoạt hàng ngày. Ngoài ra, bác sĩ cần theo dõi, kiểm tra thường xuyên nhằm đánh giá tiến triển bệnh và điều chỉnh phác đồ điều trị cho bệnh nhân nếu cần thiết.
Dạng di truyền
Phần lớn các trường hợp mắc hội chứng mất đoạn 5q14.3 do đột biến mới (de novo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm. Các trường hợp di truyền bệnh từ cha mẹ hiếm gặp hơn.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Hội chứng mất đoạn 5q14.3 do đột biến ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình tạo phôi, vì vậy tất cả thai phụ đều có nguy cơ mang thai bị bệnh. Do đó, sàng lọc phát hiện bệnh sớm vô cùng quan trọng và cần thiết. Sản phụ nên thăm khám và siêu âm định kì cũng như làm các xét nghiệm cần thiết như sàng lọc NIPT nhằm phát hiện sớm vấn đề có thể xảy ra với thai nhi.
Các tên gọi khác
- Del(5)(q14.3)
- Monosomy 5q14.3
References
- Genetic Testing Information. 5q14.3 microdeletion syndrome. Retrieved October 21, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/medgen/930198
- Genetic and Rare Diseases Information Center. 5q14.3 microdeletion syndrome. Retrieved October 21, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/12166/5q143-microdeletion-syndrome
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. CHROMOSOME 5q14.3 DELETION SYNDROME, DISTAL. Retrieved October 21, 2024 from https://www.omim.org/entry/612881
- National Institute of Health. A novel microdeletion syndrome involving 5q14.3-q15: clinical and molecular cytogenetic characterization of three patients. Retrieved October 21, 2024 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC2987012/
- National Institute of Health. MEF2C-Related 5q14.3 Microdeletion Syndrome Detected by Array CGH: A Case Report. Retrieved October 21, 2024 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC4496521/
- National Organization for Rare Disorders. 5q14.3 microdeletion syndrome. Retrieved October 21, 2024 from https://rarediseases.org/mondo-disease/5q14-3-microdeletion-syndrome/
- Orphanet. 5q14.3 microdeletion syndrome. Retrieved October 21, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/228384
