• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏe

Bệnh phổi LAM – Lymphangioleiomyomatosis

23/09/2024
Lam Min

Bệnh phổi LAM (lymphangioleiomyomatosis) thường ảnh hưởng đến phổi, thận và hệ bạch huyết. Hệ bạch huyết là mạng lưới mạch máu có chức năng vận chuyển dịch bạch huyết và tế bào miễn dịch đi khắp cơ thể. Dịch bạch huyết giúp máu và mô trao đổi tế bào miễn dịch, protein và nhiều chất khác.

Hệ Thống Bạch Huyết
Ảnh: Hệ bạch huyết
Nguồn: Terese Winslow LLC

Phần lớn người bệnh lymphangioleiomyomatosis là nữ giới. Biểu hiện của bệnh thường đi kèm với các đặc điểm của bệnh xơ cứng củ. Tuy nhiên, một số ít trường hợp bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng đơn lẻ của bệnh phổi LAM.

he-tiet-nieu-nam-va-nu

Ảnh: Hệ tiết niệu nam và nữ
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Biểu hiện lâm sàng

Biểu hiện của bệnh phổi LAM thường xuất hiện trên nữ giới trong độ tuổi 30. Phổi người bệnh xảy ra hiện tượng tăng sinh quá mức của tế bào LAM nên số lượng tế bào phổi bình thường suy giảm rồi u nang phổi hình thành. Tế bào LAM không phải là tế bào ác tính, nó tương tự như tế bào cơ trơn. Đồng thời, người bệnh có biểu hiện tích dịch trong khoang xung quanh phổi.

Các Loại Mô Cơ
Ảnh: Các loại mô cơ
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Các tổn thương phổi do bệnh phổi LAM gây ra khiến người bệnh có những triệu chứng sau:

  • Khó thở
  • Đau ngực
  • Ho ra máu
  • Tràn màng khí phổi tự phát

Nếu người bệnh không thực hiện phẫu thuật cấy ghép phổi, bệnh sẽ tiến triển nghiêm trọng dẫn đến nhiều hạn chế trong hoạt động sinh hoạt hằng ngày, suy hô hấp và phải điều trị bằng oxi.

Tế bào LAM không phải tế bào ung thư nhưng chúng có thể lan rộng đến mô khác. Do đó, bệnh vẫn có thể tái phát sau khi người bệnh thực hiện phẫu thuật cấy ghép phổi.

Ngoài ra, bệnh nhân còn có nang trong mạch bạch huyết của ngực và bụng. Chúng được gọi là u cơ trơn bạch huyết. Trong một số trường hợp, thận của bệnh nhân phát triển u cơ trơn mạch máu. Khối u này được cấu tạo từ tế bào LAM, tế bào mỡ và mạch máu. Biến chứng phổ biến nhất của u cơ trơn mạch máu là xuất huyết nội.

Độ phổ biến

Khoảng 30% người bệnh xơ cứng củ mắc bệnh phổi LAM. Đối với bệnh phổi LAM không kèm xơ cứng củ, tỉ lệ mắc bệnh khoảng 3,3–7,4/1.000.000 phụ nữ toàn thế giới. Biểu hiện của bệnh tương tự với một số bệnh khác như hen suyễn, viêm phế quản và tắc nghẽn phổi mãn tính. Do đó, quá trình chẩn đoán thường gặp nhiều khó khăn và sai sót.

Nguyên nhân

Đột biến gen TSC1 và TSC2 gây ra bệnh phổi LAM. Gen TSC1 và TSC2 lần lượt cung cấp hướng dẫn tạo ra protein hamartin và tuberin. Hai protein này điều hòa quá trình phát triển và tăng kích thước của tế bào. Ngoài ra, những protein này còn ức chế khối u nhằm ngăn chặn ế bào tăng sinh và phân chia mất kiểm soát.

Đột biến gen TSC1 và TSC2 khiến protein hamartin và tuberin mất chức năng. Do đó, tế bào phát triển và phân chia không kiểm soát, từ đó khối u liên quan đến bệnh phổi LAM xuất hiện.

Phổi Của Người Bệnh Lam
Ảnh: Phổi của người bệnh phổi LAM
Nguồn: St Vincent’s Health Australia

Hiện nay, bệnh phổi LAM chủ yếu xuất hiện trên nữ giới. Người ta cho rằng hormone estrogen của nữ có liên quan đến quá trình phát triển của bệnh.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Triệu chứng của bệnh phổi LAM tương tự với triệu chứng của một số bệnh phổi phổ biến khác nên rất khó chẩn đoán. Do đó, bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm liên quan đến phổi và máu để xác nhận chẩn đoán.

Những xét nghiệm phổ biến gồm có:

  • Xét nghiệm chức năng phổi
  • Đo nồng độ oxi trong máu
  • Chụp CT
  • Chụp cộng hưởng từ MRI
  • Chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao (HRCT)
  • Xét nghiệm VEGF-D
  • Sinh thiết phổi bằng phương pháp nội soi phế quản hoặc phẫu thuật ngực có hỗ trợ video

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn bệnh phổi LAM. Các liệu pháp thường hỗ trợ làm giảm triệu chứng của bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống bệnh nhân.

Thuốc

Thuốc sirolimus thường được dùng để ổn định và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh phổi LAM. Ngoài ra, sirolimus còn có tác dụng làm giảm sự phát triển của u cơ trơn mạch máu, u cơ trơn bạch huyết, giảm lượng chất lỏng tích tụ và các triệu chứng của bệnh. Tuy nhiên, sirolimus ảnh hưởng nghiêm trọng đến thận và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Do đó, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Liệu pháp khác

Những liệu pháp khác để làm giảm triệu chứng của bệnh phổi LAM gồm có:

  • Liệu pháp oxi
  • Thuốc giãn phế quản dạng hít
  • Phục hồi chức năng phổi
  • Phẫu thuật ghép phổi

Dạng di truyền

Bệnh phổi LAM không phải là bệnh di truyền và con cái không thừa hưởng gen bệnh từ cha mẹ. Đột biến gen TSC1 và TSC2 phát sinh ngẫu nhiên tại một tế bào trong giai đoạn phát triển phôi thai trước khi sinh. Khi tế bào tiếp tục phân chia, các tế bào con của tế bào bất thường này sẽ mang đột biến, còn những tế bào khác thì không. Người mang cả hai loại tế bào đột biến di truyền và tế bào bình thường này được gọi là thể khảm.

Khảm nhiễm sắc thể
Ảnh: Khảm nhiễm sắc thể
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Phòng ngừa

Bệnh phổi LAM do đột biến xảy ra ngẫu nhiên trong quá trình tạo phôi, nên tất cả thai phụ đều có nguy cơ mang thai bị bệnh. Do đó, sàng lọc phát hiện bệnh sớm vô cùng quan trọng và cần thiết cho mọi thai phụ. Xuyên suốt thai kì, mẹ bầu nên khám thai và siêu âm cũng như thực hiện các xét nghiệm sàng lọc như xét nghiệm NIPT để phát hiện sớm bất kì vấn đề với thai nhi.

Các tên gọi khác

  • LAM
  • Lymphangiomyomatosis

References

  1. Genetic Testing Information. Lymphangiomyomatosis. Retrieved July 20, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0751674/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Lymphangioleiomyomatosis. Retrieved July 20, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/3319/index
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. LYMPHANGIOLEIOMYOMATOSIS; LAM. Retrieved July 20, 2024 from https://omim.org/entry/606690
  4. U.S National Library of Medicine. Lymphangioleiomyomatosis. Retrieved July 20, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/lymphangioleiomyomatosis/
  5. National Institute of Health. The NHLBI lymphangioleiomyomatosis registry: characteristics of 230 patients at enrollment. Retrieved July 20, 2024 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16210669/
  6. Orphanet. Lymphangioleiomyomatosis. Retrieved July 20, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/538
  7. ST Vincent's hospital lung health. LAM (Lymphangioleiomyomatosis). Retrieved July 20, 2024 from https://www.svhlunghealth.com.au/conditions/lam-lymphangioleiomyomatosis
  8. National Heart, Lung and Blood Institute. What Is LAM? Retrieved July 20, 2024 from https://www.nhlbi.nih.gov/health/lam
  9. ATS Journals. Prevalence and Clinical Characteristics of Lymphangioleiomyomatosis (LAM) in Patients with Tuberous Sclerosis Complex. Retrieved July 20, 2024 from https://www.atsjournals.org/doi/10.1164/ajrccm.164.4.2101154

Filed Under: Sức khỏe Tagged With: imuta-Bệnh não do động kinh, imuta-Bệnh phổi mô kẽ, imuta-Động kinh, imuta-Hội chứng đầu to, imuta-Nang thận, imuta-Tật đầu to, imuta-Tự kỷ

Huyết tương giàu tiểu cầu
Tại sao chúng ta lại ngủ?

Related posts

  • Tăng trương lực cơ di truyền

    Bệnh liên kết NST X
  • Không dung nạp protein lysinuric

    Đột biến lặn
  • Động kinh rung giật cơ tiến triển Lafora

    Đột biến lặn
  • Bớt thượng bì

    Đột biến và bệnh
  • Tiểu đường khởi phát tuổi trưởng thành (MODY)

    Đột biến trội
  • Hội chứng lặp MECP2

    Bệnh liên kết NST X

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ