• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnBệnh liên kết NST X

Hội chứng Opitz G/BBB

07/01/202615/01/2026
Hoi chung Optiz G BBB cover

Hội chứng Opitz G/BBB (Opitz G/BBB syndrome) là bệnh di truyền hiếm gặp với những biểu hiện đặc trưng như khuôn mặt dị biệt, bất thường liên quan đến hệ hô hấp và hệ tiết niệu-sinh dục, chậm phát triển cũng như sa sút trí tuệ. Hội chứng được phân thành hai thể dựa trên đột biến gây bệnh và dạng di truyền.

Biểu hiện lâm sàng

Phần lớn người mắc hội chứng Opitz G/BBB đều có các biểu hiện lâm sàng tương tự nhau.

Người bệnh thường có những đặc điểm dị biệt trên khuôn mặt như:

  • Hai mắt cách xa nhau
  • Sứt môi và hở hàm ếch
  • Trán dô
  • Đường chân tóc hình chữ V
  • Sống mũi thấp
  • Môi trên mỏng
  • Tai thấp

Ngoài ra, hội chứng còn dẫn đến một số biểu hiện khác bao gồm:

  • Dị dạng thanh quản, khí quản hoặc thực quản
  • Cơ quan sinh dục nam bất thường
  • Bệnh lí về đường tiết niệu
  • Tắc nghẽn hậu môn
  • Dị tật tim
  • Dị tật não
  • Chậm phát triển, sa sút trí tuệ mức độ nhẹ
  • Chậm phát triển vận động
  • Rối loạn phổ tự kỷ

Độ phổ biến

Ước tính tỉ lệ nam giới mắc hội chứng Opitz G/BBB thể liên kết nhiễm sắc thể X khoảng 1/10.000–50.000 người. Tuy nhiên, số ca mắc thực tế có thể cao hơn do một số trường hợp bệnh không được chẩn đoán. Tỉ lệ mắc hội chứng Optiz G/BBB thể trội hiện nay chưa được xác định rõ.

Nguyên nhân

Hội chứng Opitz G/BBB thể liên kết nhiễm sắc thể X

Hội chứng thể liên kết nhiễm sắc thể X bắt nguồn từ đột biến trên gen MID1. Gen MID1 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein midline-1. Protein này liên kết với các vi ống nhằm kiểm soát quá trình tái sử dụng protein trong cơ thể thay vì phân giải chúng. Vi ống là thành phần của khung xương tế bào, giúp tế bào duy trì hình dạng, hỗ trợ quá trình phân chia và di chuyển của tế bào. Đột biến gen MID1 làm giảm chức năng protein midline-1, do đó cản trở hoạt động tái sử dụng protein, dẫn đến tích tụ protein và ảnh hưởng chức năng của vi ống.

Qua trinh tai che protein
Ảnh: Quá trình tái chế protein. Protein trên màng đi vào bên trong tế bào, được xử lý thông qua mạng lưới tiêu thể và nội tiêu thể, sau đó tiết ra màng tế bào nhờ vào hệ thống Golgi
Nguồn: Nature

Hội chứng Opitz G/BBB thể trội

Hội chứng thể trội thường do đột biến mất đoạn trên vùng 11.2 thuộc cánh dài của nhiễm sắc thể số 22 gây ra. Do đó, hội chứng Optiz G/BBB thể trội do đột biến này được phân loại là một dạng của hội chứng mất đoạn 22q11.2. Tuy nhiên, hiện nay người ta chưa xác định được gen nào trong đoạn bị mất dẫn đến các triệu chứng bệnh.

Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể
Ảnh: Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Mặt khác, người ta ghi nhận hội chứng Opitz G/BBB thể trội có liên quan đến gen SPECC1L gần vùng 22q11.2. Gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra cytospin-A—protein tương tác với các thành phần của khung xương tế bào nhằm ổn định vi ống. Khi đột biến gen SPECC1L xuất hiện, cytospin-A giảm tương tác với các thành phần khung xương tế bào. Điều này ảnh hưởng đến cấu trúc sắp xếp thông thường của vi ống và khiến tế bào khó di chuyển đến vị trí cần thiết. Người ta dự đoán đột biến gen SPECC1L có thể là nguyên nhân gây sứt môi và hở hàm ếch đối với một số bệnh nhân mắc hội chứng Opitz G/BBB nhưng chưa thể hiểu rõ đột biến này dẫn đến các đặc điểm khác của hội chứng như thế nào.

Vai tro vi ong doi voi hoat dong di chuyen cua te bao
Ảnh: Vai trò vi ống đối với hoạt động di chuyển của tế bào
Nguồn: Nature

Ngoài ra, một số người bệnh mắc hội chứng Opitz G/BBB không xuất hiện những dạng đột biến trên. Nguyên nhân gây bệnh trong các trường hợp này vẫn chưa được xác định.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Hội chứng Opitz G/BBB được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng kết hợp với kết quả chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm di truyền nhằm xác nhận kết quả chẩn đoán.

Chẩn đoán hình ảnh

Kết quả xét nghiệm hình ảnh với những dấu hiệu sau giúp bác sĩ bước đầu chẩn đoán hội chứng Optiz G/BBB:

  • Hệ tiết niệu: trào ngược bàng quang niệu quảng, thận ứ nước
  • Não: bất sản thể chai, bất sản hoặc giảm sản thuỳ nhộng tiểu não

Xét nghiệm di truyền

Bác sĩ chỉ định xét nghiệm đơn gen nhằm phát hiện đột biến MID1 hoặc xét nghiệm đa gen nhằm xác định các đột biến gây bệnh khác cũng như loại trừ khả năng mắc một số hội chứng tương tự.

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng Opitz G/BBB. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống người bệnh. Trẻ bị sứt môi hoặc hở hàm ếch cần được kiểm tra thính lực định kì nhằm phát hiện và can thiệp sớm các vấn đề về khả năng nghe.

Ngoài ra, những biện pháp sau có thể hỗ trợ người bệnh cải thiện một số triệu chứng:

  • Phẫu thuật chỉnh hình các dị tật khuôn mặt, hệ tiết niệu-sinh dục
  • Phẫu thuật mở khí quản
  • Dùng thuốc điều trị trào ngược dạ dày thực quản
  • Trị liệu ngôn ngữ
Phau thuat mo khi quan
Ảnh: Phẫu thuật mở khí quản
Nguồn: Cleveland Clinic

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Hội chứng Opitz G/BBB di truyền theo kiểu lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X. Nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X, do đó một bản sao của gen MID1 đột biến trong mỗi tế bào đủ gây ra triệu chứng nghiêm trọng bệnh. Người cha bị bệnh không thể truyền gen đột biến này cho con trai. Đối với phụ nữ có hai nhiễm sắc thể X, đột biến tại một bản sao của gen MID1 thường chỉ gây ra các triệu chứng nhẹ.

Cơ chế di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể X
Ảnh: Cơ chế di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể X
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Ngoài ra, một số ít trường hợp hội chứng Opitz G/BBB di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thường được di truyền từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Một số ít trường hợp là do đột biến mới (de novo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm.

Di truyền gen trội
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen trội từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Hội chứng Opitz G/BBB có cơ chế di truyền liên kết X phức tạp nên khó phát hiện trên những người phụ nữ mang gen bệnh cho đến khi sinh con. Để chủ động phòng ngừa, người mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.

Các tên gọi khác

  • Hypertelorism with esophageal abnormalities and hypospadias
  • Hypertelorism-hypospadias syndrome
  • Hypospadias-dysphagia syndrome
  • Opitz BBB syndrome
  • Opitz BBB/G syndrome
  • Opitz G syndrome
  • Opitz syndrome
  • Opitz-Frias syndrome

References

  1. National Library of Medicine. MID1-Related Opitz G/BBB Syndrome. Retrieved August 15, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK1327/
  2. National Organization for Rare Disorders. X-linked Opitz G/BBB Syndrome. Retrieved August 15, 2025 from https://rarediseases.org/rare-diseases/x-linked-opitz-gbbb-syndrome/
  3. OMIM. OPITZ GBBB SYNDROME; GBBB . Retrieved August 15, 2025 from https://omim.org/entry/300000
  4. U.S National Library of Medicine. Opitz G/BBB syndrome. Retrieved August 15, 2025 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/opitz-g-bbb-syndrome
  5. Orphanet. Opitz GBBB syndrome. Retrieved August 15, 2025 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/2745

Filed Under: Bệnh liên kết NST X

Hội chứng miệng-mặt-ngón
Loạn dưỡng tóc-da

Related posts

  • Sứt môi và hở hàm ếch

    Sức khỏe
  • Đục thủy tinh thể bẩm sinh, dị dạng khuôn mặt và bệnh thần kinh

    Đột biến lặn
  • Dị tật tim bẩm sinh trong hội chứng Down

    Bất thường số lượng NST
  • Dị tật thận và đường tiết niệu bẩm sinh

    Đột biến lặn
  • Tật đầu nhỏ, co giật và chậm phát triển

    Đột biến lặn
  • Tật đầu nhỏ nguyên phát di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ