• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏe

Mủ hình thành như thế nào?

18/02/2025
Mủ Hình Thành Như Thế Nào Min

Mủ là gì?

Mủ là chất lỏng đặc giàu protein, chúng bao gồm các tế bào bạch cầu sống và chết, mô chết, protein huyết tương cùng vi khuẩn. Mủ là một phần của phản ứng miễn dịch bẩm sinh , chúng hình thành khi cơ thể tạo ra phản ứng viêm nhằm chống lại nhiễm trùng do vi khuẩn, virus hoặc nấm gây ra. Mủ chảy ra từ vết thương hoặc bộ phận nhiễm trùng trên cơ thể, vì vậy, chúng được gọi là dịch tiết mủ hoặc dịch puris.

Viêm
Ảnh: phản ứng viêm
Nguồn: ellepigrafica/Shutterstock.com

Màu sắc của mủ phụ thuộc vào vị trí và loại nhiễm trùng. Chúng thường đục, có màu trắng, vàng nhạt, xanh lá cây hoặc nâu. Quá trình tích tụ bạch cầu trung tính đã chết hình thành nên màu sắc của mủ. Ngoài ra, màu xanh của mủ có thể do tế bào bạch cầu sản xuất ra myeloperoxidas—một loại protein kháng khuẩn màu xanh lá cây. Mủ màu xanh cũng có thể do vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa tiết ra enzyme pyocyanin màu xanh lá cây. Pseudomonas aeruginosa là một loại vi khuẩn gây bệnh cơ hội rất phổ biến, chúng thường tấn công những người có hệ miễn dịch suy yếu và gây ra nhiễm trùng phổi, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc viêm giác mạc . Mủ màu vàng cho thấy người bệnh đang nhiễm trùng tụ cầu khuẩn hoặc liên cầu khuẩn, mặt khác, mủ màu nâu là dấu hiệu của nhiễm trùng gan. Trong một số trường hợp, máu thấm vào vùng nhiễm trùng làm mủ có vệt đỏ.

Nhiễm trùng máu
Ảnh: Nhiễm trùng máu
Nguồn: Designua/Shutterstock.com

Mủ thường không mùi. Tuy nhiên, chúng có mùi hôi khi người bệnh mắc một loại nhiễm trùng cụ thể, ví dụ như nhiễm trùng Pseudomonas aeruginosa. Mủ xuất hiện là dấu hiệu tốt cho thấy hệ miễn dịch đang hoạt động tích cực. Màu sắc, mùi và đặc điểm của mủ giúp bác sĩ chẩn đoán, lựa chọn kháng sinh phù hợp.

cac-loai-bach-cau

Ảnh: Các loại bạch cầu
Nguồn: Designua/Shutterstock.com

Thành Phần Của Máu

Ảnh: Thành phần của máu
Nguồn: BYJU’S

Tế Bào Tham Gia Váo đáp ứng Miễn Dịch

Ảnh: Tế bào tham gia vào đáp ứng miễn dịch
Nguồn: MDPI Journal List

he-tiet-nieu-nam-va-nu

Ảnh: Hệ tiết niệu nam và nữ
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Structure Of Human Cornea

Ảnh: Cấu trúc giác mạc
Nguồn: Optometry Students

Quá trình hình thành mủ

Khi các vi khuẩn sinh mủ như Staphylococcus, Gonococcus, Meningococcus và Streptococcus xâm nhập vào cơ thể, đại thực bào giải phóng cytokine nhằm báo hiệu cho bạch cầu trung tính đến để chống lại nhiễm trùng.

Tiếp theo, bạch cầu trung tính bao vây rồi nuốt vi khuẩn vào trong túi thực bào. Bên trong túi thực bào, bạch cầu trung tính tiết ra các hạt enzyme tiêu hóa như myeloperoxidase, lysozyme để tiêu diệt vi khuẩn. Lúc này, vi khuẩn tiết ra độc tố leukocidin để phản công. Một số bạch cầu trung tính chết vì độc tố của vi khuẩn rồi hình thành nên mủ.

Hình Thành Mủ
Ảnh: Quá trình hình thành mủ
Nguồn: Microbenotes.com

Các yếu tố khác làm tăng nguy cơ hình thành mủ bao gồm:

  • Chấn thương nghiêm trọng và bỏng
  • Sử dụng thuốc IV
  • Điều trị kháng sinh chậm
  • Điều trị bằng liệu pháp steroid và hóa trị
  • Tiểu đường
  • Hồng cầu hình liềm và bệnh Crohn
  • Rối loạn mạch máu ngoại biên
  • Hệ miễn dịch suy yếu (mắc bệnh HIV, ung thư,…)
  • Điều kiện vệ sinh kém
  • Nghiện rượu mãn tính
  • Nghiện nicotin
  • Béo phì
  • Tuổi tác cao

Phân loại mủ

Mụn mủ hoặc mụn nhọt xảy ra khi mủ tích tụ trên hoặc gần bề mặt da. Trong trường hợp áp xe, mủ xuất hiện tại các mô sâu hơn bên trong cơ thể. Do đó, mủ được phân loại dựa vào vị trí nhiễm trùng.

Nhiễm trùng bề mặt da

Nhiễm trùng bề mặt da thường do các vi sinh vật cộng sinh trên da gây ra như Staphylococcus aureus , S. aureus kháng methicillin (MRSA) và Streptococcus pyogenes. Khi da có vết cắt hoặc vết trầy xước, những vi sinh vật này xâm nhập vào bên trong da để gây nhiễm trùng và hình thành mủ. Nhiễm trùng bề mặt da có thể dễ dàng được nhìn thấy.

Cấu tạo của da
Ảnh: Cấu tạo của da>br>Nguồn: Terese Winslow LLC

Các loại nhiễm trùng bề mặt da bao gồm:

  • Mụn trứng cá: lỗ chân lông bị tắc nghẽn do dầu nhờn, tế bào da chết hoặc vi khuẩn
  • Viêm nang lông: viêm một hoặc nhiều nang lông tại vị trí nhất định
  • Nhọt và mụn nhọt: dạng viêm nang lông nặng, nhọt thường lan sâu vào mô dưới da
  • Carbuncle: nhiều mụn nhọt tạo thành cụm, hình thành một vùng nhiễm trùng lớn
  • Nhiễm trùng vết mổ nông: nhiễm trùng xảy ra trên bề mặt da tại vị trí phẫu thuật, do đó gây mủ dọc theo đường mổ

Nhiễm trùng bên trong (áp xe)

Ngoài da, mủ có thể hình thành trong miệng, chân răng bị nhiễm trùng, trong đường tiết niệu hoặc xung quanh amidan. Trong trường hợp nghiêm trọng hơn, ổ mủ có thể xuất hiện gần các cơ quan nội tạng như phổi, tủy sống hoặc não. Nhiễm trùng bên trong nguy hiểm hơn so với nhiễm trùng da. Bởi vì nằm sâu bên trong cơ thể, chúng có thể ảnh hưởng đến các cơ quan quan trọng và khó điều trị.

cau-truc-ben-trong-cua-nao
Ảnh: Cấu trúc bên trong của não
Nguồn: Terese Winslow

Các ổ áp xe nghiêm trọng liên quan đến nội tạng bao gồm:

  • Tràn mủ màng phổi: tích tụ mủ trong khoang màng phổi—khu vực giữa phổi và thành ngực
  • Áp xe não : túi mủ hình thành trong não, nguyên nhân thường do vi khuẩn, virus hoặc nấm gây ra
  • Viêm khớp nhiễm khuẩn: nhiễm trùng tại dịch khớp và mô khớp, chúng có thể lan ra các bộ phận khác theo dòng máu
  • Áp xe răng : mủ tích tụ tại chân răng hoặc nướu, nguyên nhân do sâu răng hoặc chấn thương răng
  • Nhiễm trùng vết mổ sâu: nhiễm trùng xảy ra tại các mô nằm bên dưới vết mổ, do đó ảnh hưởng đến cơ và các lớp mô khác
áp Xe Răng

Ảnh: Áp xe răng
Nguồn: Mayo Clinic

Áp Xe Não

Ảnh: Áp xe não
Nguồn: cdn.medizzy

Triệu chứng áp xe

Mỗi người bệnh có biểu hiện khác nhau tùy thuộc vào vị trí áp xe bên trong cơ thể. Các triệu chứng chung của nhiễm trùng mủ trong nội tạng bao gồm:

  • Sốt
  • Vùng nhiễm trùng đau và nhạy cảm
  • Ớn lạnh
  • Vị trí áp xe sưng đỏ và khó chịu
  • Đổ mồ hôi nhiều
  • Mất cảm giác thèm ăn
  • Sụt cân
  • Mệt mỏi

Xem thêm: Sụt cân không rõ nguyên nhân

Điều trị

Bác sĩ sử dụng các biện pháp khác nhau để điều trị mủ cho bệnh nhân tùy thuộc vào nguyên nhân gây nhiễm trùng, vị trí tổn thương và mức độ nghiêm trọng. Một số phương pháp điều trị phổ biến bao gồm.

Làm sạch và dẫn lưu mủ

Bác sĩ rạch một đường nhỏ trên bề mặt ổ mủ để mủ chảy ra ngoài. Quá trình này được thực hiện trong môi trường vô trùng để tránh nhiễm trùng chéo. Sau khi dẫn lưu mủ, bác sĩ sẽ rửa sạch vết thương bằng dung dịch sát khuẩn chuyên dụng như betadine hoặc nước muối sinh lí.

Trong trường hợp ổ mủ lớn hoặc nằm sâu dưới mô, bác sĩ có thể đặt ống dẫn lưu để mủ tiếp tục thoát ra ngoài. Ống dẫn lưu thường đặt trong cơ thể vài ngày và bệnh nhân cần được theo dõi kĩ lưỡng. Lưu ý, người bệnh không nên tự ý nặn mủ hoặc chọc thủng ổ mủ tại nhà vì có thể làm nhiễm trùng lan rộng và gây ra biến chứng nguy hiểm.

Nếu mủ hình thành do bệnh lí nền như tiểu đường, suy giảm miễn dịch, người bệnh cần điều trị bệnh lí này song song với xử lí ổ mủ. Kiểm soát tốt bệnh nền giúp ngăn ngừa nhiễm trùng tái phát.

Sử dụng thuốc kháng sinh

Người bệnh cần sử dụng thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn gây nhiễm trùng. Dựa vào kết quả nuôi cấy vi khuẩn từ dịch mủ, người bệnh sẽ được chỉ định loại kháng sinh phủ hợp.

Một số loại thuốc kháng sinh phổ biến bao gồm:

  • Amoxicillin-clavulanate: Điều trị nhiễm trùng da và mô mềm
  • Cephalosporin: Hiệu quả với nhiều loại vi khuẩn gây nhiễm trùng
  • Metronidazole: Được chỉ định nếu người bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn kị khí

Phẫu Thuật

Đối với trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng, ổ mủ lớn hoặc nằm sâu trong mô, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để loại bỏ hoàn toàn ổ nhiễm trùng.

Phẫu thuật thường áp dụng cho những trường hợp như:

  • Áp xe lớn không thể dẫn lưu hoàn toàn
  • Mủ nằm gần cơ quan quan trọng như phổi, gan
  • Nhiễm trùng tái phát nhiều lần

Theo dõi và tái khám

Sau khi điều trị, người bệnh cần tái khám theo đúng lịch hẹn để bác sĩ đánh giá tình trạng vết thương và phát hiện sớm các biến chứng.

Mặt khác, người bệnh có thể thực hiện những biện pháp sau đây để tăng tốc độ phục hồi:

  • Sử dụng thuốc giảm đau và hạ sốt
  • Chế độ ăn giàu protein, vitamin C và kẽm giúp thúc đẩy quá trình lành vết thương
  • Uống đủ nước
  • Hạn chế vận động mạnh tại vị trí nhiễm trùng
  • Nghỉ ngơi đầy đủ

Phòng ngừa

Để phòng ngừa hình thành mủ, người bệnh nên chăm sóc vết thương đúng cách và duy trì vệ sinh cá nhân tốt. Khi bị trầy xước, vết cắt hay bỏng, người bệnh cần làm sạch vết thương ngay lập tức bằng nước sạch và dung dịch sát khuẩn. Tiếp theo, băng vết thương đúng cách bằng gạc vô trùng để tránh nhiễm khuẩn từ môi trường bên ngoài, đồng thời thay băng thường xuyên.

Đối với vết thương sâu hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng như sưng đỏ, đau nhức và chảy dịch, người bệnh cần đến cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị kịp thời. Ngoài ra, cần tăng cường hệ miễn dịch thông qua chế độ ăn uống cân đối, ngủ đủ giấc, không hút thuốc và tập thể dục thường xuyên. Hệ miễn dịch khỏe mạnh giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng hiệu quả. Ngoài ra, không nên dùng chung khăn tắm, bàn chải đánh răng hoặc dao cạo râu với người khác để tránh lây nhiễm vi khuẩn.

Lời kết

Mủ là dấu hiệu cho thấy hệ miễn dịch đang hoạt động hiệu quả để chống lại tác nhân gây nhiễm trùng như vi khuẩn, virus hay nấm. Tuy nhiên, nếu nhiễm trùng kéo dài và mủ không được điều trị đúng cách, nó có thể dẫn đến áp xe nghiêm trọng. Vì vậy, khi mủ xuất hiện, chúng ta nên duy trì vệ sinh cá nhân sạch sẽ, xử lí vết thương đúng cách và theo dõi các dấu hiệu bất thường. Qua đó giúp vết thương mau lành và đồng thời ngăn ngừa các nguy cơ tiềm ẩn khác.

References

  1. U.S National Library of Medicine. Abscess. Retrieved December 30, 2024 from https://medlineplus.gov/abscess.html
  2. Cleveland Clinic. Abscess. Retrieved December 30, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/22876-abscess
  3. Cleveland Clinic. Purulent Drainage. Retrieved December 30, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/symptoms/purulent-drainage
  4. Mayo Clinic. Tooth abscess. Retrieved December 30, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/tooth-abscess/symptoms-causes/syc-20350901
  5. National Health Service. Skin abscess. Retrieved December 30, 2024 from https://www.nhs.uk/conditions/skin-abscess/
  6. National Institute of Health. Pus: the Rodney Dangerfield of immunology. Retrieved December 30, 2024 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC3308091/
  7. National Institute of Health. When is pus not pus? Retrieved December 30, 2024 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC5359111/

Filed Under: Sức khỏe

Liệu pháp Casgevy điều trị hồng cầu hình liềm và beta-thalassemia
Kĩ thuật cấy ghép phân

Related posts

  • Tác hại của thiếu ngủ

    Sức khỏe
  • Tại sao chúng ta lại ngủ?

    Sức khỏe
  • Các loại bệnh glaucoma phổ biến

    Bệnh di truyền
  • Sự thật về chất béo chuyển hóa (trans fat)

    Sức khỏe
  • 10 cách giảm huyết áp hiệu quả không dùng thuốc

    Sức khỏe
  • Senolytics – Bước tiến trong lĩnh vực chống lão hóa

    Sức khỏe

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ