Ung thư sarcoma sụn (chondrosarcoma) thuộc nhóm ung thư sarcoma xương, chúng chiếm khoảng 20% các trường hợp ung thư xương nguyên phát. Khối u có thể xuất hiện tại những xương khoẻ mạnh hoặc phát triển từ u nội sụn và u xương-sụn. Ung thư sarcoma sụn được phân thành hai nhóm chính gồm phổ biến và không phổ biến.
Sụn là gì?
Sụn là mô liên kết cứng và linh hoạt, chúng hiện diện trong nhiều cấu trúc của cơ thể như tai, mũi. Bên cạnh đó, sụn cũng bao bọc quanh đầu xương, chúng có chức năng như lớp đệm giữa các xương.

Nguồn: Cleveland Clinic
Các dạng sụn trong cơ thể bao gồm:
- Sụn trong: trơn và mịn. Chúng hiện diện trong tuyến thượng thận , mũi và giữa những xương sườn
- Sụn sợi: chắc chắn nhưng kém linh hoạt. Chúng nằm trong sụn chêm khớp gối, đĩa đệm cột sống, cơ hỗ trợ, dây chằng và gân
- Sụn đàn hồi: linh hoạt và có khả năng phục hồi hình dạng. Chúng hiện diện trên tai ngoài , ống eustachian của tai và thanh quản
Sụn có những chức năng chính như sau:
- Hấp thụ lực: chúng như lớp đệm giúp giảm áp lực lên xương khi xương và khớp chuyển động
- Giảm ma sát: bôi trơn khớp, giúp xương không cọ xát khi trượt qua nhau
- Hỗ trợ bộ phận khác: cố định hình dạng khớp khi di chuyển, liên kết các mô và xương với nhau

Ảnh: Cấu trúc mô liên kết
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Ảnh: Sụn bao phủ đầu xương
Nguồn: Blamb/ Shutterstock

Ảnh: Cấu trúc tai
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Ảnh: Giải phẫu thanh quản
Nguồn: © 2012 Terese Winslow LLC for the National Cancer Institute
Ung thư sarcoma sụn
Ung thư sarcoma sụn là tập hợp khối u xương bắt nguồn từ sụn. Khối u có thể xuất hiện tại nhiều vị trí sụn trong cơ thể, phổ biến nhất là khối u tại xương chậu, ức, sườn, tay và chân.
Người ta phân loại bệnh thành dạng phổ biến và không phổ biến. Khối u sarcoma sụn phổ biến chiếm 85–90% các trường hợp bệnh, chúng khởi phát từ những xương khoẻ mạnh. Khối u sarcoma sụn không phổ biến phát triển từ u nội sụn hoặc u xương-sụn.

Nguồn: informedhealth
Khối u sarcoma sụn phổ biến bao gồm những dạng sau:
- Trung tâm: khối u xảy ra tại tuỷ xương
- Ngoại vi: khối u phát triển từ bề mặt xương của u xương-sụn cũ
- Màng ngoài xương: khối u xuất hiện giữa vùng xương đặc và màng ngoài xương, xâm lấn đến dưới vỏ xương
Các dạng khối u sarcoma sụn dạng không phổ biến bao gồm:
- Tế bào sáng: thường xảy ra đối với nam giới trong độ tuổi 30–50, khối u xuất hiện gần khớp, tiến triển chậm và ít lan rộng
- Phản biệt hoá: phổ biến đối với người cao tuổi, tiến triển nhanh và có thể phát triển thành khối u sarcoma cấp độ cao
- Trung mô: phổ biến đối với người trẻ tuổi, tiến triển nhanh và dễ tái phát sau khi điều trị

Nguồn: International Journal of Molecular Sciences
Các cấp độ bệnh
Người ta phân loại cấp độ ung thư sarcoma sụn dựa vào đặc điểm mô học của khối u. Khối u cấp độ thấp phát triển chậm và hiếm khi di căn. Khối u cấp độ cao tăng trưởng nhanh và có xu hướng di căn sớm. Các cấp độ ung thư sarcoma sụn bao gồm.
Cấp độ I
Đối với khối u cấp độ I (cấp độ thấp hay không điển hình), sụn tổn thương có đặc điểm giống với sụn bình thường hoặc u nội sụn lành tính. Bác sĩ phân biệt u lành tính và ác tính bằng cách xác định khối u có xâm nhập vào khoang tuỷ hay không. Khối u cấp I chứa lượng tế bào vừa phải, có nhân lớn đồng đều và chứa nhiều ADN .

Ảnh: Cấu trúc ADN
Nguồn: Labster Theory pages
Cấp độ II
Khối u có nhiều tế bào, nhân lớn và chứa nhiều ADN hơn cấp độ I. Bác sĩ có thể quan sát quá trình nguyên phân diễn ra trong xương.

Nguồn: Designua/Shutterstock.com
Cấp độ III
Khối u có nhiều hình thái và đặc điểm bất thường hơn cấp độ II. Bác sĩ có thể dễ dàng quan sát quá trình nguyên phân. Tế bào nằm rìa các tiểu thù y sụn biệt hoá kém và trở thành tế bào hình thoi.
Cấp độ IV
Khối u cấp độ IV (phản biệt hoá) chiếm 10% các trường hợp ung thư sarcoma sụn. Khối u có dạng hình thoi hoặc đa hình thái và không chứa chất nền.
Biểu hiện lâm sàng
Ung thư sarcoma sụn thường tiến triển chậm nên người bệnh không xuất hiện triệu chứng trong giai đoạn đầu. Bệnh sau khi khởi phát một thời gian có thể gây ra những triệu chứng như:
- Suy nhược
- Sốt
- Sụt cân nhanh
- Đau xương
- Sưng xương, khớp
- Bệnh lí về ruột, bàng quang
Di căn và tiên lượng bệnh
Tỉ lệ di căn của ung thư sarcoma sụn khác nhau tùy thuộc vào cấp độ khối u.
- Cấp độ thấp (I): thấp hơn 10%
- Cấp độ trung bình (II): 10–50%
- Cấp độ cao (III, IV): 50–70%
Tiên lượng sống sau 5 năm của ung thư sarcoma sụn cấp độ I là 83%, đối với cấp độ II và III là 53%. Bác sĩ có thể chẩn đoán khả năng tái phát và di căn dựa vào cấp độ khối u.
Độ phổ biến
Theo ước tính, số người mắc ung thư sarcoma sụn mỗi năm là 600 người. Tại Mĩ, tỉ lệ mắc bệnh hằng năm khoảng 1/200.000 người. Nam và nữ có nguy cơ mắc bệnh như nhau, người lớn tuổi có khả năng mắc bệnh cao hơn. Bệnh thường khởi phát trong giai đoạn 40–75 tuổi, độ tuổi chẩn đoán trung bình là 51.
Nguyên nhân
Đột biến nhiễm sắc thể
Thông qua phân tích tế bào học, người ta ghi nhận nhiều thông tin về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và mất ổn định di truyền trong các trường hợp ung thư sarcoma sụn.
Một số đột biến xuất hiện trong khối u cấp độ cao bao gồm:
- Mất một bản sao gen TP53
- Lặp đoạn gen MDM2
- Mất gen CDKN2A
Gen TP53 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein p53 có chức năng như chất ức chế khối u. Protein này ngăn cản tế bào tăng sinh quá nhanh hoặc không kiểm soát. Khi ADN xuất hiện những điểm bất thường, protein p53 có thể điều phối các gen khác sửa chữa ADN hoặc kích hoạt quá trình chết tế bào (apoptosis). Đột biến mất một bản sao của gen TP53 làm protein p53 giảm chức năng, dẫn đến tế bào phân chia mất kiểm soát và hình thành khối u.

Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com
Gen MDM2 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein MDM2 có chức năng điều hoà lượng protein p53 tạo thành. Đột biến lặp đoạn gen MDM2 làm số lượng protein MDM2 tương ứng tăng cao, do đó chúng làm bất hoạt chức năng của protein p53. Protein này không thể thực hiện chức năng gây chết tế bào hay ngừng chu kì tế bào.
Gen CDKN2A cung cấp hướng dẫn tạo ra nhiều loại protein, phổ biến nhất là p16(INK4A) và p14(ARF). Những protein này có chức năng như chất ức chế khối u. Protein p16(INK4A) liên kết với protein CDK4 và CDK6 nhằm ngăn chặn chu trình tế bào, qua đó chúng kiểm soát quá trình phân chia tế bào. Protein p14(ARF) có chức năng bảo vệ protein p53. Đột biến mất gen CDKN2A dẫn đến tế bào phân chia không kiểm soát và phát triển thành tế bào ung thư.
Ngoài ra, người ta đã ghi nhận nhiều đột biến lặp đoạn, mất đoạn, chuyển đoạn gen trên nhiều vùng nhiễm sắc thể khác gây ra ung thư sarcoma sụn.
Đột biến gen
Đột biến gen IDH1 và IDH2 là nguyên nhân dẫn đến ung thư sarcoma sụn phổ biến nhất. Gen IDH1 và IDH2 lần lượt cung cấp hướng dẫn tạo ra isocitrate dehydrogenase 1 và isocitrate dehydrogenase 2—hai enzyme chuyển hóa isocitrate thành alpha-ketoglutarate. Đột biến tại những gen này thúc đẩy quá trình tạo ra 2-hydroxyglutarate (chất chuyển hóa gây ung thư) từ alpha-ketoglutarate.

Nguồn: BMS Science
Đột biến gen COL2A1 là nguyên nhân phổ biến thứ hai gây ra ung thư sarcoma sụn. Gen này cung cấp thông tin tạo ra chuỗi alpha-1 của sợi collagen loại II trong sụn. Đột biến gen COL2A1 làm xáo trộn quá trình hình thành chất nền ngoại bào và một số con đường tín hiệu, dẫn đến các mô sụn không thể biệt hoá, do đó thúc đẩy quá trình phát sinh ung thư.
Ngoài ra, người ta cũng ghi nhận những đột biến trên gen TP53 và nhiều gen khác có liên quan đến ung thư sarcoma sụn.
Biến đổi di truyền biểu sinh
Yếu tố di truyền biểu sinh là những biến đổi tác động đến biểu hiện gen nhưng không làm thay đổi trình tự ADN. Người ta đã ghi nhận những dạng biến đổi di truyền biểu sinh sau liên quan đến ung thư sarcoma sụn.

Nguồn: International Journal of Molecular Sciences
Methyl hoá ADN
Gốc hoá học methyl có thể gắn lên nucleotide—đơn vị cấu trúc của ADN. Số lượng gốc methyl quá ít hoặc quá nhiều trên gen đều có thể dẫn đến ung thư sarcoma sụn.
Biến đổi histone
Histone là protein cấu trúc trong nhân tế bào. ADN quấn quanh histone giúp cố định hình dạng của nhiễm sắc thể. Các gốc hoá học như methyl và acetyl có thể gắn lên histone nhằm thay đổi mức độ ADN quấn quanh histone, qua đó điều hoà hoạt động gen.
Một số yếu tố khác
Người ta nhận thấy mối liên hệ giữa ung thư sarcoma sụn và một số bệnh di truyền khác. Những bệnh này bao gồm:
- Hội chứng Li-Fraumeni: làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư
- Hội chứng Maffucci: khối u xương lành tính làm yếu xương, có thể xuất hiện các khối u mạch máu
- Bệnh Ollier: khối u xương lành tính dẫn đến xương vỡ, dị dạng hoặc ngắn
- Bệnh u xương-sụn: nhiều khối u xương lành tính ngăn cản quá trình phát triển xương
Chẩn đoán
Bác sĩ có thể chẩn đoán ung thư sarcoma sụn dựa vào biểu hiện lâm sàng, kết quả chẩn đoán hình ảnh và sinh thiết.
Chụp X quang
Bác sĩ sử dụng phương pháp chụp X quang nhằm đưa ra những đánh giá ban đầu về tính chất và mức độ nghiêm trọng của tổn thương sụn.

Nguồn: Wikimedia Commons
Phim chụp X quang có thể cho thấy những đặc điểm sau:
- Huỷ sụn
- Vôi hoá tại vùng tổn thương
- Tái hấp thụ màng trong xương
- Xuất hiện nhiều lỗ nhỏ trên xương
- Tái tạo và làm dày vỏ xương
- Phản ứng tại màng ngoài xương
Chụp cắt lớp vi tính (CT)
Kĩ thuật CT sử dụng tia X nhằm tạo ra hình ảnh cơ quan trong cơ thể theo lát cắt ngang. Trước khi chụp CT, bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân uống chất tương phản giúp làm rõ hình ảnh xương sụn trên phim chụp.
Bác sĩ sử dụng phương pháp này nhằm xác định các biểu hiện như:
- Vôi hoá chất nền
- Tái hấp thụ màng trong xương
- Vỡ vỏ xương
- Độ tăng cường tương phản không đồng đều
Chụp cộng hưởng từ (MRI)
Kĩ thuật MRI sử dụng sóng vô tuyến và từ trường mạnh nhằm tạo ra hình ảnh chi tiết của các mô mềm trong cơ thể. Phim chụp MRI có thể cho thấy những tổn thương có dạng phân thuỳ.
Sinh thiết
Kết quả chẩn đoán hình ảnh giúp xác định chính xác vị trí khối u ác tính, qua đó bác sĩ có thể tiến hành sinh thiết. Sau khi sinh thiết, bác sĩ quan sát mẫu mô lấy được bằng kính hiển vi, qua đó xác định khối u khởi phát tại sụn hay từ những cấu trúc khác và phân loại cấp độ ung thư.

Nguồn: Terese Winslow LLC
Điều trị
Bác sĩ chỉ định phương pháp điều trị ung thư sarcoma sụn dựa vào vị trí khởi phát, tốc độ phát triển của khối u, mức độ ảnh hưởng đến những bộ phận khác cũng như sức khoẻ tổng quát của bệnh nhân. Các phương pháp điều trị phổ biến bao gồm.
Phẫu thuật
Đối với bệnh nhân mắc ung thư sarcoma sụn tại tuỷ cấp độ thấp, bác sĩ có thể chỉ định nạo xương, khoan xương và sử dụng các chất hỗ trợ phẫu thuật như hydrogen peroxide. Trong trường hợp khối u ảnh hưởng đến mô trong sụn và mô mềm, khối u lớn, khối u tại xương trục, xương chậu, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt bỏ diện rộng. Bệnh nhân mắc ung thư cấp độ trung bình–cao cần cắt bỏ toàn bộ khối u. Sau phẫu thuật, bác sĩ có thể ghép xương thật hoặc nhân tạo nhằm thay thế những xương bị ảnh hưởng.

Nguồn: U.S National Library of Medicine
Hoá trị
Hoá trị thường không hiệu quả đối với ung thư sarcoma sụn dạng phổ biến. Tuy nhiên, phương pháp này có chức năng quan trọng đối với quá trình điều trị ung thư sarcoma sụn phản biệt hoá.
Xạ trị
Bác sĩ có thể chỉ định xạ trị sau khi cắt bỏ một phần khối u sụn nghiêm trọng. Phương pháp này phù hợp với khối u tái phát, khối u cấp độ trung bình–cao và khối u tại các vị trí khó hoặc không thể phẫu thuật.
Lời kết
Ung thư sarcoma sụn dẫn đến nhiều vấn đề về xương khớp. Bác sĩ thường sử dụng các kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh cũng như sinh thiết nhằm phát hiện những điểm bất thường trong xương và sụn, qua đó có thể chẩn đoán bệnh. Bệnh nhân cần phẫu thuật cắt bỏ khối u, hoá trị hoặc xạ trị tuỷ vào trạng thái của khối u. Hiện nay, người ta chưa có biện pháp nào giúp giảm khả năng mắc ung thư sarcoma sụn. Tuy nhiên, chúng ta có thể duy trì chế độ ăn đủ dinh dưỡng, thói quen tập thể dục và lối sống lành mạnh nhằm giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư khác nhau.
References
- Cleveland Clinic. Chondrosarcoma. Retrieved August 06, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/22112-chondrosarcoma
- Cleveland Clinic. Cartilage. Retrieved August 06, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/body/23173-cartilage
- Mayo Clinic. Chondrosarcoma. Retrieved August 06, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/chondrosarcoma/symptoms-causes/syc-20354196
- National Cancer Institute. Chondrosarcoma. Retrieved August 06, 2024 from https://www.cancer.gov/pediatric-adult-rare-tumor/rare-tumors/rare-bone-tumors/chondrosarcoma
- National Institute of Health. Biological Heterogeneity of Chondrosarcoma: From (Epi) Genetics through Stemness and Deregulated Signaling to Immunophenotype. Retrieved August 06, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC8001927/
- National Institute of Health. Chondrosarcoma. Retrieved August 06, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK538132/
- Johns Hopkins Medicine. Chondrosarcoma. Retrieved August 06, 2024 from https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/sarcoma/chondrosarcoma
