Ung thư tuyến nước bọt thuộc nhóm ung thư đầu và cổ hiếm gặp. Trong phần lớn trường hợp, khối u lành tính khởi phát tại tuyến mang tai. U tuyến nước bọt thường ảnh hưởng đến các dây thần kinh mặt cũng như những cơ quan xung quanh vùng đầu và cổ.
Cấu trúc và chức năng của tuyến nước bọt
Tuyến nước bọt là cơ quan nằm trong khoang miệng, chúng sản xuất nước bọt để tiêu hoá thức ăn và chống nhiễm trùng.
Mỗi người có ba cặp tuyến nước bọt chính bao gồm:
- Tuyến mang tai: tuyến nước bọt lớn nhất, nằm dưới mỗi tai
- Tuyến dưới hàm: tuyến nước bọt lớn thứ hai, nằm dưới xương hàm
- Tuyến dưới lưỡi: tuyến nước bọt nhỏ nhất, nằm dưới lưỡi
Ngoài ra, có hàng trăm tuyến nước bọt phụ nằm dưới niêm mạc môi, lưỡi, trong vòm miệng cũng như bên trong má, mũi, xoang và thanh quản. Người ta chỉ có thể quan sát những tuyến nước bọt này bằng kính hiển vi.

Nguồn: © 2013 Terese Winslow LLC for the National Cancer Institute
Cấu trúc
Mỗi tuyến nước bọt bao gồm nhiều thuỳ, mỗi thuỳ chứa các tiểu thuỳ được ngăn cách với nhau bằng vách mô liên kết. Những tuyến nước bọt chính có cấu trúc và thành phần tế bào tương tự nhau, chúng bao gồm các nang, ống cùng lớp tế bào biểu mô cơ bao bọc bên ngoài.
Nang tuyến nước bọt bao gồm 3 loại:
- Nang nước: tiết nước bọt dạng lỏng
- Nang nhầy: tiết nước bọt dạng nhầy
- Nang hỗn hợp: tiết cả hai dạng nước bọt
Ống tuyến nước bọt bao gồm ba loại:
- Ống trung gian: nhận nước bọt từ các nang, tiết bicarbonate, hấp thu chloride
- Ống vân: tái hấp thu natri và bổ sung kali cho nước bọt
- Ống tiết: tiết nước bọt vào khoang miệng

Nguồn: American Association for Anatomy Journals
Chức năng
Tuyến nước bọt tiết nước bọt nhằm bôi trơn niêm mạc miệng, hỗ trợ hoạt động nhai, nuốt, nói cũng như giúp con người nhận biết hương vị khi ăn. Ngoài ra, tuyến nước bọt tiết enzyme lipase và amylase để phân giải chất béo và tinh bột.
Mặt khác, nước bọt chứa nhiều thành phần khác với chức năng quan trọng như:
- Globulin miễn dịch: kháng thể chống lại virus và vi khuẩn
- Lysozyme: enzyme gây ngưng kết vi khuẩn
- Autolysin: enzyme phân giải thành tế bào của vi khuẩn
- Lactoferrin: protein cô lập sắt nhằm ngăn vi khuẩn phát triển
- Các hợp chất ion: giúp trung hoà axit từ dịch tiêu hoá hoặc vi khuẩn tạo ra
Những thành phần này có thể ngăn chặn nhiều bệnh lý về răng miệng như nhiễm trùng niêm mạc miệng mãn tính và sâu răng.
Phân loại ung thư tuyến nước bọt
Khối u tuyến nước bọt thường khởi phát tại tuyến mang tai. Ngoài ra, chúng có thể xuất hiện tại một số vị trí khác như tuyến dưới hàm, dưới lưỡi hoặc tuyến nước bọt phụ. Phần lớn khối u đều lành tính, chúng không di căn đến vị trí khác trong cơ thể và không gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
Những dạng u tuyến nước bọt lành tính bao gồm:
- U tuyến nước bọt đa hình
- U tế bào hạt tuyến mang tai
- U Warthin
Ung thư tuyến nước bọt được phân cấp dựa vào hình thái, tốc độ tăng sinh và xâm lấn của tế bào ung thư.
Có ba cấp ung thư tuyến nước bọt gồm:
- Cấp độ 1: tế bào ung thư giống tế bào bình thường, tăng sinh chậm
- Cấp độ 2: hình thái, tốc độ tăng sinh, xâm lấn của tế bào nằm giữa cấp độ 1 và 3
- Cấp độ 3: tế bào ung thư rất khác tế bào bình thường, tăng sinh và xâm lấn nhanh
Ngoài ra, ung thư tuyến nước bọt được phân loại dựa vào loại tế bào tiến triển thành khối u. Những dạng ung thư tuyến nước bọt phổ biến gồm có:
- Ung thư biểu mô tuyến nhầy
- Ung thư biểu mô nang tuyến
- Ung thư biểu mô tế bào acinic
- Ung thư biểu mô tuyến
- Ung thư biểu mô tiết
- Ung thư ác tính hỗn hợp
Một số dạng ung thư tuyến nước bọt hiếm gặp bao gồm:
- Ung thư biểu mô vảy
- Ung thư biểu mô-cơ biểu mô
- Ung thư biểu mô lympho
- Ung thư biểu mô không biệt hóa
Biểu hiện lâm sàng
U tuyến nước bọt có thể ảnh hưởng đến nhiều dây thần kinh và các cấu trúc quan trọng gần tuyến nước bọt.
Người bệnh có thể xuất hiện triệu chứng như:
- Sưng quanh vùng miệng, má, hàm, cổ
- Đau dai dẳng tại miệng, má, hàm, tai, cổ
- Chênh lệch kích thước, hình dạng hai bên mặt, cổ
- Tê hoặc yếu cơ một phần mặt
- Sưng hoặc liệt một bên mặt
- Khó mở miệng, khó nuốt
- Chất lỏng chảy ra từ tai
Độ phổ biến
Tại Hoa Kì, tổng số ca ung thư tuyến nước bọt hằng năm khoảng 2.000–2.500, chúng chiếm 6–8% các trường hợp ung thư đầu và cổ. Tại những nước phương Tây, tỉ lệ mắc bệnh khoảng 3/100.000 người mỗi năm. Nam giới và người trên 55 tuổi thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Xem thêm: Ung thư biểu mô vảy vùng đầu và cổ
Nguyên nhân
Phần lớn người mắc ung thư biểu mô tuyến nhầy và ung thư biểu mô nang tuyến đều có gen sinh ung thư MECT1-MAML2 và MYB-NFIB. Những gen này hình thành do đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể. Tuy nhiên, cơ chế gây bệnh của chúng chưa rõ ràng.
Ung thư tuyến nước bọt thường do đột biến phát sinh trong đời sống. Đột biến mắc phải là những thay đổi trong cấu trúc ADN của tế bào xảy ra sau khi sinh và không di truyền từ cha mẹ, chúng có thể xuất hiện ngẫu nhiên do người bệnh tiếp xúc với một số tác nhân gây đột biến hoặc có lối sống thiếu lành mạnh.
Các yếu tố sau có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh:
- Từng xạ trị vùng đầu và cổ
- Hút thuốc
- Ăn ít rau và nhiều mỡ động vật
- Thường xuyên sử dụng điện thoại di động
Ngoài ra, nếu một người làm việc trong môi trường có một số kim loại (bụi hợp kim nickel) hoặc khoáng chất (bụi silica) cũng như các công việc thuộc lĩnh vực khai thác asbestos, làm đường ống nước, sản xuất cao su và đồ gỗ, họ có nguy cơ cao hình thành khối u.
Mặt khác, một số loại virus như HPV, HIV hoặc Epstein-Barr cũng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh. Tuy nhiên, người ta cần tiến hành thêm nhiều nghiên cứu để hiểu rõ hơn tác động và mối liên hệ của những yếu tố này với khả năng hình thành khối u.
Chẩn đoán
Kiểm tra vùng đầu và cổ
Bác sĩ thường chẩn đoán bệnh dựa trên những vết sưng trong miệng, họng và cổ của bệnh nhân. Những kĩ thuật dưới đây có thể hỗ trợ bác sĩ quan sát dễ dàng hơn:
Nội soi hầu và thanh quản gián tiếp
Bác sĩ đặt gương nhỏ chuyên dụng vào cuối lưỡi người bệnh nhằm quan sát họng, đáy lưỡi và một phần thanh quản.

Nguồn: Cleveland Clinic
Nội soi hầu và thanh quản trực tiếp
Bác sĩ đặt ống nội soi vào miệng hoặc mũi bệnh nhân để quan sát vòm họng, thanh quản và những vùng không thể quan sát bằng gương.
Chẩn đoán hình ảnh
Một số kĩ thuật chụp ảnh giúp bác sĩ chẩn đoán ung thư tuyến nước bọt bao gồm:
Chụp X quang
Bác sĩ thường chỉ định chụp X quang hàm và răng khi người bệnh xuất hiện vết sưng tại những vùng này. Nếu bệnh nhân đã được chẩn đoán mắc ung thư tuyến nước bọt, bác sĩ có thể chỉ định chụp X quang ngực nhằm xác định ung thư đã di căn đến phổi hay chưa. Trong một số trường hợp, người bệnh cần chụp X quang toàn bộ hàm trước khi tiến hành phẫu thuật điều trị.

Nguồn: Wikimedia Commons
Chụp cắt lớp vi tính (CT)
Kĩ thuật CT sử dụng tia X nhằm tạo ra hình ảnh cơ quan trong cơ thể theo lát cắt ngang. Ảnh chụp CT thể hiện kích thước, hình dạng và vị trí chính xác của khối u. Đồng thời, phương pháp này có thể phát hiện hạch bạch huyết sưng to và khối u di căn. Bác sĩ cũng sử dụng phương pháp này trong quá trình sinh thiết.

Nguồn: Radiology Key Fastest Radiology Insight Engine
Chụp cộng hưởng từ (MRI)
Kĩ thuật MRI sử dụng sóng vô tuyến và từ trường mạnh nhằm tạo ra hình ảnh chi tiết của các mô mềm trong cơ thể. Bác sĩ thường tiêm chất tương phản gadolinium vào máu bệnh nhân để tăng chất lượng hình chụp MRI.
Ảnh chụp MRI thể hiện vị trí chính xác và mức độ lan rộng của khối u. Nếu bệnh nhân có biểu hiện yếu hoặc tê một vùng mặt, bác sĩ có thể sử dụng kĩ thuật MRI nhằm đánh giá ảnh hưởng của khối u đối với dây thần kinh, cơ lân cận và xương sọ. Ngoài ra, phương pháp này có thể xác định những khối u di căn đến não và cột sống.
Bác sĩ thường chỉ định chụp PET/CT trong trường hợp sau:
- Không thể xác định khối u chính bằng kỹ thuật CT hoặc MRI
- Xây dựng phác đồ điều trị
- Xác định hạch bạch huyết trong cổ trước khi xạ trị
- Tìm kiếm khối u di căn
Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET)
Trong phương pháp chụp PET, bác sĩ tiêm FDG (một dạng đường phóng xạ nhẹ) vào máu của bệnh nhân. Chất này chủ yếu tập hợp tại các tế bào ung thư, nên khối u thể hiện rõ ràng trên phim chụp.

Nguồn: Cleverland Clinic
Phương pháp chụp kết hợp PET và CT có thể tăng độ chính xác cho chẩn đoán. Bác sĩ có thể xác định những vùng có hoạt độ phóng xạ cao trên phim PET, sau đó so sánh với ảnh chụp CT nhằm quan sát chi tiết hơn.
Siêu âm
Trong kĩ thuật siêu âm, sóng âm phát ra từ đầu dò va chạm với cơ quan bên trong cơ thể và tạo tín hiệu phản hồi. Tín hiệu này được ghi nhận và chuyển thành hình ảnh trên máy tính. Bác sĩ thường chỉ định siêu âm các tuyến nước bọt chính. Ngoài ra, họ có thể siêu âm vùng cổ khi sinh thiết hạch bạch huyết hoặc tìm khối u tái phát.
Sinh thiết
Nếu kết quả kiểm tra sức khoẻ và chẩn đoán hình ảnh thể hiện dấu hiệu ung thư tuyến nước bọt, bác sĩ sẽ thu mẫu sinh thiết nhằm đưa ra chẩn đoán chính xác.
Một số kĩ thuật sinh thiết bao gồm:
Sinh thiết chọc hút kim nhỏ (FNA)
Bác sĩ gây tê vùng khối u, sau đó thu một ít tế bào và dịch lỏng từ khối u bằng loại kim nhỏ, rỗng chuyên dụng. Kết quả sinh thiết giúp xác định khối u lành tính hoặc ác tính. Tuy nhiên, mẫu sinh thiết chứa quá ít tế bào có thể dẫn đến kết quả âm tính giả. Khi đó, bác sĩ cần thực hiện những kĩ thuật sinh thiết khác nhằm chẩn đoán chính xác hơn.
Sinh thiết kim lõi
Bác sĩ có thể nối kim sinh thiết rỗng với lò xo để đẩy nhanh tốc độ di chuyển của kim hoặc nối với thiết bị hút giúp kéo mẫu mô vào kim. Mẫu mô thu từ ống kim có dạng hình trụ hay dạng lõi. Bác sĩ thường sử dụng kĩ thuật siêu âm nhằm xác định vị trí đặt kim.
Sinh thiết cắt một phần hoặc toàn bộ khối u
Bác sĩ gây tê hoặc gây mê cho bệnh nhân, sau đó dùng dao mổ rạch vết nhỏ tại vị trí khối u để thu một phần nhỏ khối u đó. Tuy nhiên, đây không phải kĩ thuật sinh thiết phổ biến dành cho khối u tuyến nước bọt.
Ngoài ra, trong trường hợp kết quả kiểm tra sức khoẻ và chẩn đoán hình ảnh cho thấy khả năng mắc ung thư tuyến nước bọt cao, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt toàn bộ khối u của bệnh nhân.
Xét nghiệm mẫu sinh thiết
Bác sĩ quan sát mẫu sinh thiết nhằm phân biệt tế bào ung thư với tế bào bình thường. Ngoài ra, hình dạng tế bào hoặc kết quả nhuộm mô có thể giúp phân loại ung thư tuyến nước bọt. Trong trường hợp khối u đã lan rộng, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm phân tử nhằm xác định protein hoặc gen đột biến, từ đó lựa chọn thuốc điều trị trúng đích phù hợp.
Người ta thường xét nghiệm một số protein và gen sau:
- Thụ thể androgen: thụ thể liên kết với hormone androgen giúp khối u phát triển
- Protein HER2: thụ thể tham gia nhiều con đường tín hiệu liên quan đến quá trình tăng sinh tế bào
- Gen dung hợp NTRK: đột biến trên gen thuộc họ NTRK dẫn đến tế bào tăng sinh bất thường
Ngoài ra, phương pháp xét nghiệm mật độ đột biến khối u (TMB) có thể giúp xác định số lượng đột biến hiện diện trong tế bào ung thư. Trong trường hợp tế bào ung thư có mật độ đột biến cao, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng thuốc miễn dịch.
Điều trị
Phẫu thuật
Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư tuyến nước bọt phổ biến nhất. Bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật tuỳ vào vị trí khối u trong tuyến nước bọt. Nếu người bệnh có dấu hiệu khó nuốt, bác sĩ sẽ đặt ống thông dạ dày hoặc thông mũi-dạ dày nhằm truyền dịch dinh dưỡng cho bệnh nhân.
Các loại phẫu thuật bao gồm:
Phẫu thuật tuyến nước bọt mang tai
Phần lớn khối u hình thành tại các thuỳ nông bên ngoài tuyến mang tai nên bác sĩ chỉ cần cắt bỏ phần thuỳ đó. Phẫu thuật này thường không ảnh hưởng đến dây thần kinh cũng như khả năng cử động, vị giác và xúc giác trên mặt. Trong trường hợp khối u xâm lấn sâu hơn, bác sĩ sẽ cắt bỏ toàn bộ tuyến mang tai cũng như dây thần kinh mặt và các mô lân cận.
Phẫu thuật tuyến nước bọt dưới hàm và dưới lưỡi
Nếu khối u phát triển tại tuyến dưới hàm hoặc dưới lưỡi, người bệnh cần cắt bỏ toàn bộ tuyến. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể cắt bỏ mô, xương hoặc dây thần kinh xung quanh tuỳ vào kích thước và mức độ lan rộng của khối u.
Phẫu thuật tuyến nước bọt phụ
Khối u có thể hình thành tại môi, lưỡi, vòm miệng, họng, thanh quản, mũi và xoang. Vì vậy, bác sĩ phẫu thuật thường cắt bỏ toàn bộ khối u cùng một số mô xung quanh.
Phẫu thuật hạch bạch huyết
Nếu khối u tuyến nước bọt xâm lấn đến hạch bạch huyết tại cổ, bác sĩ cần phẫu thuật nạo vét hạch cổ nhằm loại bỏ chúng. Đối với phương pháp nạo vét hạch cổ chọn lọc, bác sĩ chỉ cắt bỏ một số hạch bạch huyết. Phẫu thuật nạo vét hạch cổ triệt căn cải biên loại bỏ phần lớn hạch giữa xương hàm và xương đòn một bên cổ. Đồng thời phương pháp này cũng cắt một số cơ, dây thần kinh và tĩnh mạch.
Xạ trị
Phương pháp xạ trị sử dụng tia X năng lượng cao nhằm phá huỷ tế bào ung thư hoặc giảm tốc độ tăng sinh của chúng. Xạ trị ngoài (chiếu tia xạ từ thiết bị bên ngoài cơ thể) là kĩ thuật được áp dụng phổ biến trong điều trị ung thư tuyến nước bọt. Người ta đã phát triển một số kĩ thuật xạ trị ngoài tiên tiến như:
Xạ trị 3D theo hình dạng khối u
Phương pháp này sử dụng nhiều chùm tia phóng xạ liều cao chiếu vào vị trí cụ thể đã được mô phỏng 3D từ trước. Do đó, phương pháp này có thể hạn chế ảnh hưởng đến mô khỏe mạnh xung quanh vị trí xạ.
Xạ trị điều biến liều
Xạ trị điều biến liều là phiên bản cải tiến của phương pháp xạ trị 3D theo hình dạng khối u. Kĩ thuật này sử dụng thiết bị chiếu xạ có thể di chuyển xung quanh bệnh nhân nhằm giảm cường độ tia xạ tại những mô nhạy cảm, đồng thời tăng cường độ tại khối u.
Xạ trị bằng proton
Phương pháp này sử dụng chùm hạt proton chiếu vào khối u. Chùm proton dừng lại khi đến vị trí khối u và không đi xuyên qua cơ thể. Vì vậy, chúng hạn chế ảnh hưởng đối với vùng mô khoẻ mạnh sau khối u cũng như các mô xung quanh.
Xạ trị bằng neutron tốc độ cao
Kĩ thuật này sử dụng chùm hạt neutron (hạt trung hoà điện tích trong nguyên tử) chiếu vào khối u. Người ta nhận thấy phương pháp này có thể mang lại hiệu quả cao hơn nhưng cũng gây ra nhiều tác dụng phụ.
Hoá trị
Bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân uống hoặc tiêm thuốc hoá trị. Những thuốc này đi qua mạch máu đến khối u nhằm tiêu diệt tế bào ung thư hoặc ngăn chặn chúng tăng sinh. Tuy nhiên, hoá trị thường không mang lại hiệu quả điều trị tích cực đối với ung thư tuyến nước bọt.
Một số thuốc hoá trị bao gồm:
- Cisplatin
- Mitoxantrone
- Doxorubicin (Adriamycin)
- Epirubicin (Ellence)
- Cyclophosphamide (Cytoxan)
- Paclitaxel (Taxol)
- Docetaxel (Taxotere)
- Vinorelbine (Navelbine)
- Methotrexate
Liệu pháp trúng đích
Liệu pháp trúng đích sử dụng thuốc hoặc các chất đặc hiệu nhằm xác định và tấn công những tế bào ung thư cụ thể.
Một số loại thuốc phổ biến trong điều trị trúng đích bao gồm:
- Thuốc nhắm vào thụ thể androgen: bicalutamide , leuprolide
- Thuốc nhắm vào protein HER2: trastuzumab, ado-trastuzumab emtansine
- Thuốc ức chế TRK: larotrectinib, entrectinib
Liệu pháp miễn dịch
Liệu pháp miễn dịch sử dụng chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch nhằm giúp hệ miễn dịch nhận diện và tiêu diệt tế bào ung thư hiệu quả hơn.
Trong trường hợp những phương pháp điều trị khác không hiệu quả hoặc khối u có mật độ đột biến cao, bác sĩ có thể kê đơn thuốc pembrolizumab cho bệnh nhân. Pembrolizumab ức chế PD-1, protein này ngăn cản hoạt động tấn công của tế bào miễn dịch T. Do đó, cơ thể sẽ tăng phản ứng miễn dịch và tấn công tế bào ung thư.
Lời kết
Ung thư tuyến nước bọt tuy không phổ biến nhưng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Do đó, nam giới trên 55 tuổi nên thực hiện tầm soát ung thư định kì để phát hiện và điều trị sớm. Các phương pháp điều trị ung thư tuyến nước bọt có thể gây ra một số tác dụng phụ. Vì vậy, bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ trước khi điều trị nhằm chuẩn bị biện pháp phục hồi phù hợp. Hiện nay, người ta đang tiến hành nhiều nghiên cứu nhằm tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh cũng như phát triển các liệu pháp chữa trị hiệu quả và an toàn hơn.
References
- American Cancer Society Signs and Symptoms of Salivary Gland Cancer. Retrieved June 23, 2024 from https://www.cancer.org/cancer/types/salivary-gland-cancer/detection-diagnosis-staging/signs-and-symptoms.html
- American Cancer Society What Is Salivary Gland Cancer? Retrieved June 23, 2024 from https://www.cancer.org/cancer/types/salivary-gland-cancer/about/what-is-salivary-gland-cancer.html
- American Cancer Society Risk Factors for Salivary Gland Cancer. Retrieved June 23, 2024 from https://www.cancer.org/cancer/types/salivary-gland-cancer/causes-risks-prevention/risk-factors.html
- Cleveland Clinic. Salivary Gland Cancer. Retrieved June 23, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/17965-salivary-gland-cancer
- National Cancer Institute. Salivary Gland Cancer Treatment (PDQ®)–Patient Version. Retrieved June 23, 2024 from https://www.cancer.gov/types/head-and-neck/patient/adult/salivary-gland-treatment-pdq
- National Institute of Health. Anatomy, Head and Neck, Salivary Glands. Retrieved June 23, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK538325/
- National Institute of Health. Anatomy, Head and Neck, Salivary Glands. Retrieved June 23, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK538325/
- Cancer Research UK. Symptoms of salivary gland cancer. Retrieved June 23, 2024 from https://www.cancerresearchuk.org/about-cancer/salivary-gland-cancer/symptoms
