• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến lặn

Bệnh tự miễn đa tuyến nội tiết-nhiễm Candida-loạn dưỡng ngoại bì

12/02/2026
Benh tu mien da tuyen noi tiet nhiem Candida loan duong ngoai bi cover

Bệnh tự miễn đa tuyến nội tiết-nhiễm Candida-loạn dưỡng ngoại bì (autoimmune polyendocrinopathy-candidiasis-ectodermal dystrophy) là bệnh lí hiếm gặp, nguyên nhân bắt nguồn từ đột biến gen AIRE trên nhiễm sắc thể 21. Một số biểu hiện lâm sàng của bệnh bao gồm nhiễm nấm Candida, suy tuyến cận giáp và suy tuyến thượng thận.

Biểu hiện lâm sàng

Bệnh tự miễn đa tuyến nội tiết-nhiễm Candida-loạn dưỡng ngoại bì khởi phát khi trẻ còn nhỏ hoặc trong độ tuổi thiếu niên. Bệnh xảy ra khi hệ miễn dịch tấn công các tế bào và cơ quan khỏe mạnh của cơ thể thay vì tiêu diệt những tác nhân gây bệnh.

Một số biểu hiện lâm sàng bao gồm:

Nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc

Nhiễm nấm Candida là biểu hiện đầu tiên thường thấy. Trẻ thường bị tưa miệng, viêm lưỡi, viêm thực quản hoặc nhiễm nấm vùng sinh dục. Các tổn thương này thường khó điều trị dứt điểm, chúng gây khó chịu cho người bệnh. Nhiễm trùng chủ yếu tập trung trên niêm mạc, da và móng.

Tưa Miệng
Ảnh: Tưa miệng
Nguồn: Cleveland Clinic

Suy tuyến cận giáp

Tuyến cận giáp giữ vai trò quan trọng đối với khả năng điều hòa nồng độ canxi và phospho trong máu thông qua hormone parathyroid. Khoảng 75% trường hợp mắc bệnh bị suy tuyến cận giáp, trong đó phần lớn là trẻ em dưới 10 tuổi.

Bệnh làm tổn thương tuyến cận giáp với các biểu hiện như:

  • Ngứa môi
  • Tê bì, ngứa ngón tay, ngón chân
  • Đau cơ
  • Chuột rút
  • Yếu cơ
  • Cứng cơ
  • Mệt mỏi

Trong những trường hợp nghiêm trọng, suy tuyến cận giáp có thể dẫn đến co thắt thanh quản, co giật và gây nguy hiểm đến tính mạng.

he-noi-tiet
Ảnh: Hệ nội tiết
Nguồn: Credit: © 2019 Terese Winslow LLC for the National Cancer Institute

Suy tuyến thượng thận

Tuyến thượng thận là cặp tuyến nội tiết nhỏ có hình tam giác và nằm phía trên hai quả thận. Tuyến thượng thận sản xuất các hormone quan trọng như cortisol, aldosterone nhằm điều hòa huyết áp, chuyển hóa năng lượng, cân bằng nước và điện giải.

Suy tuyến thượng thận còn được gọi là bệnh Addison khi tuyến này không sản xuất đủ các hormone cần thiết cho cơ thể, dẫn đến một số bất thường như:

  • Mệt mỏi kéo dài
  • Chán ăn
  • Tiêu chảy
  • Buồn nôn
  • Mất nước
  • Thèm ăn mặn
  • Sụt cân
  • Huyết áp thấp
  • Da sạm màu
  • Tiểu đường loại 1
  • Vô sinh

Triệu chứng khác

Ngoài ra, bệnh nhi có thể biểu hiện một số dấu hiệu khác bao gồm:

  • Men răng yếu
  • Nổi mề đay
  • Táo bón
  • Rụng tóc
  • Bạch biến
  • Viêm giác mạc
  • Loạn sản xương
vung-da-bi-bach-bien
Ảnh: Vùng da bị bạch biến
Nguồn: U.S National Library of Medicine

Độ phổ biến

Phần lớn bệnh nhân là người Phần Lan, Do Thái sống tại Iran và người Sardinia. Ước tính tỉ lệ mắc bệnh tự miễn đa tuyến nội tiết-nhiễm Candida-loạn dưỡng ngoại bì tại Mỹ khoảng 1/2.000.000–3.000.000 người.

Nguyên nhân

Bệnh tự miễn đa tuyến nội tiết-nhiễm Candida-loạn dưỡng ngoại bì bắt nguồn từ đột biến gen AIRE trên nhiễm sắc thể 21. Gen AIRE cung cấp hướng dẫn tạo ra protein có chức nang điều hòa miễn dịch (autoimmune regulator protein). Protein này chủ yếu hoạt động trong tuyến ức—cấu trúc hướng dẫn tế bào miễn dịch phân biệt giữa tế bào khỏe mạnh và mầm bệnh.

Đột biến gen AIRE thay đổi cấu trúc protein điều hoà miễn dịch nên các phân tử này không thể hỗ trợ tế bào miễn dịch. Do đó, tế bào miễn dịch tấn công nhầm tế bào của cơ thể rồi gây ra bệnh tự miễn.

Qua trinh hinh thanh va phat trien cac te bao lympho
Ảnh: Quá trình hình thành và phát triển các tế bào lympho
Nguồn: Elsevier

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Bệnh tự miễn đa tuyến nội tiết-nhiễm Candida-loạn dưỡng ngoại bì được chẩn đoán chủ yếu dựa trên bệnh sử gia đình và biểu hiện lâm sàng kết hợp với kết quả xét nghiệm di truyền hoặc xét nghiệm kháng thể.

Xét nghiệm di truyền

Bác sĩ thực hiện các xét nghiệm di truyền nhằm phát hiện đột biến gen AIRE gây bệnh, qua đó kết quả chẩn đoán được xác nhận.

Một số xét nghiệm di truyền nhằm phát hiện bệnh bao gồm:

  • Phản ứng chuỗi polymerase thời gian thực (quantitative PCR)
  • Khuếch đại đa trình tự bằng nhiều đoạn dò (MLPA)
  • Giải trình tự gen (Sanger sequencing)

Xét nghiệm kháng thể

Khi hệ miễn dịch hoạt động, nó sản xuất nhiều loại kháng thể nhằm tấn công kháng nguyên của các yếu tố mà cơ thể nhận diện là mầm bệnh. Phần lớn bệnh nhân có kháng thể chống lại interferon loại 1—phân tử điều hòa phản ứng tiêu diệt mầm bệnh. Do đó, xét nghiệm phát hiện kháng thể này thường được chỉ định nhằm tiết kiệm chi phí.

Một số phương pháp phát hiện kháng thể bao gồm:

  • Hấp thụ miễn dịch liên kết enzyme (ELISA)
  • Nhuộm miễn dịch huỳnh quang (IFA)
  • Thẩm tách miễn dịch (Western blot)
Tương Tác Kháng Nguyên Kháng Thể
Ảnh: Kháng thể gắn với kháng nguyên để tạo ra tương tác kháng nguyên-kháng thể
Nguồn: microbiologynote
Cac loai xet nghiem ELISA
Ảnh: Các phương pháp ELISA
Nguồn: GeeksforGeeks

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn bệnh tự miễn đa tuyến nội tiết-nhiễm Candida-loạn dưỡng ngoại bì. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống người bệnh.

Một số liệu pháp hỗ trợ bao gồm:

  • Sử dụng thuốc hydrocortisone, fludrocortisone, fluconazole
  • Bổ sung canxi, vitamin D dạng hoạt hóa, hormone tuyến cận giáp
  • Trị liệu tâm lý

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Bệnh tự miễn đa tuyến nội tiết-nhiễm Candida-loạn dưỡng ngoại bì di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường sẽ có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Bệnh tự miễn đa tuyến nội tiết-nhiễm Candida-loạn dưỡng ngoại bì di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Để chủ động phòng ngừa, cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.

Các tên gọi khác

  • AIRE deficiency
  • APECED
  • APS type 1
  • APS1
  • Autoimmune polyendocrinopathy syndrome type 1
  • Autoimmune polyendocrinopathy with candidiasis and ectodermal dystrophy
  • Autoimmune polyglandular syndrome, type 1
  • PGA I
  • Polyglandular autoimmune syndrome, type 1
  • Polyglandular type I autoimmune syndrome

References

  1. National Library of Medicine. Polyglandular autoimmune syndrome, type 1. Retrieved September 26, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0085859/
  2. National Organization for Rare Disorders. Polyglandular Autoimmune Syndrome Type I. Retrieved September 24, 2025 from https://rarediseases.org/rare-diseases/autoimmune-polyglandular-syndrome-type-1/
  3. OMIM. AUTOIMMUNE POLYENDOCRINE SYNDROME, TYPE I, WITH OR WITHOUT REVERSIBLE METAPHYSEAL DYSPLASIA; APS1. Retrieved September 26, 2025 from https://omim.org/entry/240300
  4. MedlinePlus. Autoimmune polyendocrinopathy-candidiasis-ectodermal dystrophy. Retrieved September 24, 2025 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/autoimmune-polyendocrinopathy-candidiasis-ectodermal-dystrophy/

Filed Under: Đột biến lặn

Thiếu kinase mevalonate
Quáng gà bẩm sinh không tiến triển

Related posts

  • Hội chứng tăng sinh lympho tự miễn

    Đột biến trội
  • Bệnh Addison tự miễn

    Bệnh di truyền
  • Nhiễm nấm candida

    Bệnh lây nhiễm
  • Nhiễm nấm Aspergillus

    Sức khỏe
  • Thiếu kháng thể và rối loạn điều hòa miễn dịch liên-quan-PLCG2

    Đột biến trội
  • Suy giảm miễn dịch liên-kết-X với khiếm khuyết magie, nhiễm virus Epstein-Barr và u tân sinh

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ