• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến trội

Hội chứng mất đoạn 12p12.1

10/01/2025
Mất đoạn 12p12 Min

Hội chứng mất đoạn 12p12.1 (12p12.1 microdeletion syndrome) là bệnh di truyền hiếm gặp. Người bệnh có biểu hiện đặc trưng bao gồm thiểu năng trí tuệ, chậm phát triển, khiếm khuyết ngôn ngữ, hành vi bất thường và khuôn mặt dị biệt.

Biểu hiện lâm sàng

Biểu hiện lâm sàng của hội chứng mất đoạn 12p12.1 rất đa dạng và ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể.

Người bệnh thường có các đặc điểm dị biệt khuôn mặt bao gồm:

  • Trán phình to
  • Khe mắt xếch xuống
  • Mí rẻ quạt
  • Mũi rộng và tẹt
  • Chóp mũi phình to
  • Tai thấp
  • Thiểu sản vành tai

Phần lớn trẻ bệnh có biểu hiện chậm phát triển toàn diện và thiểu năng trí tuệ. Trẻ thường chậm nói và khó diễn đạt do khả năng ngôn ngữ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Nhiều bệnh nhân xuất hiện các rối loạn hành vi như lặp đi lặp lại một số động tác hoặc các hành vi bất thường khác.

Ngoài ra, bệnh còn làm giảm trương lực cơ khiến người bệnh hoạt động vụng về và dễ mất thăng bằng. Trong một số trường hợp, người bệnh xuất hiện dị tật đốt sống hình cánh bướm và vẹo cột sống. Các triệu chứng liên quan đến mắt có thể gây giảm thị lực. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có biểu hiện dị dạng não.

veo-cot-song
Ảnh: Cột sống bình thường và cột sống bị vẹo
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Mức độ biểu hiện của các triệu chứng thay đổi tùy từng bệnh nhân, phụ thuộc vào kích thước đoạn mất. Những trường hợp mất đoạn nhiễm sắc thể lớn thường có các biểu hiện nghiêm trọng hơn nên cần phương pháp điều trị toàn diện và theo dõi lâu dài.

Độ phổ biến

Hội chứng mất đoạn 12p12.1 rất hiếm gặp. Ước tính tỉ lệ mắc bệnh chưa đến 1/1.000.000 người trên toàn thế giới.

Nguyên nhân

Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể tại vùng p12 của nhiễm sắc thể 12 gây ra hội chứng mất đoạn 12p12.1. Khu vực này có chứa gen SOX5. Gen này rất quan trọng đối với quá trình phát triển não bộ và hình thành xương.

Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể
Ảnh: Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Đột biến làm mất gen SOX5 có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Dạng phổ biến nhất là mất đoạn nhiễm sắc thể với kích thước đoạn mất đa dạng. Đột biến mất đoạn nhỏ, dao động từ 72 đến 466 kilobase; nó chỉ ảnh hưởng đến gen SOX5. Trong khi đó, những đoạn mất lớn có thể tác động đến gen SOX5 và nhiều gen lân cận, thậm chí lên đến 23 gen trong một số trường hợp. Ngoài ra, người ta phát hiện một số bệnh nhân mang đột biến vô nghĩa. Những đột biến này cũng làm mất chức năng gen SOX5.

Đột biến vô nghĩa
Ảnh: Đột biến vô nghĩa
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Quá trình chẩn đoán hội chứng mất đoạn 12p12.1 kết hợp giữa đánh giá lâm sàng và xét nghiệm di truyền chuyên sâu. Bác sĩ thường bắt đầu bằng khám tổng quát nhằm xác định các dấu hiệu đặc trưng như chậm phát triển, chậm nói, đặc điểm dị biệt khuôn mặt và các triệu chứng khác liên quan thần kinh.

Xét nghiệm di truyền có vai trò then chốt trong chẩn đoán. Phương pháp lai so sánh vi mảng (CGH array) là công cụ chính để phát hiện các đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể. Kĩ thuật lai huỳnh quang tại chỗ (FISH) thường được sử dụng nhằm xác nhận kết quả chẩn đoán. Trong trường hợp không tìm thấy mất đoạn, giải trình tự gen thế hệ mới có thể được sử dụng nhằm phát hiện các đột biến nhỏ hơn trong gen SOX5.

Ngoài xét nghiệm di truyền, bác sĩ còn tiến hành đánh giá chuyên sâu thông qua các phương pháp sau:

  • Chụp cột sống
  • Khám mắt
  • Chụp cộng hưởng từ não
  • Siêu âm tim và thận

Quá trình chẩn đoán thường cần sự phối hợp của nhiều chuyên khoa để phát hiện đầy đủ các triệu chứng và lên kế hoạch theo dõi, điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.

Điều trị

Hiện nay, hội chứng hội chứng mất đoạn 12p12.1 chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu. Các liệu pháp nhằm kiểm soát triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Trẻ cần thực hiện trị liệu ngôn ngữ sớm nhằm tối ưu hóa khả năng giao tiếp. Song song với đó, trị liệu vật lí cũng có vai trò quan trọng đối với quá trình cải thiện các kĩ năng vận động và tăng cường sức mạnh cơ bắp cho những trẻ gặp khó khăn trong di chuyển.

Liệu pháp hành vi giúp trẻ kiểm soát tốt các cơn tăng động, cải thiện mức độ tập trung và kĩ năng xã hội. Bên cạnh đó, trẻ cần được hỗ trợ thông qua chương trình giáo dục cá nhân hóa, vốn được thiết kế riêng phù hợp với khả năng và nhu cầu của từng cá nhân. Ngoài ra, bệnh nhân nên thăm khám định kì nhằm kịp thời phát hiện và xử lí các biến chứng như co giật, vẹo cột sống.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Hội chứng mất đoạn 12p12.1 di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thường được di truyền từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Một số ít trường hợp là do đột biến mới (denovo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm.

Di truyền gen trội
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen trội từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Hội chứng mất đoạn 12p12.1 di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và chẩn đoán di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

Các tên gọi khác

  • Del(12)(p12.1)
  • Monosomy 12p12.1

References

  1. Genetic Testing Information. 12p12.1 microdeletion syndrome. Retrieved November 29, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C4755260/
  2. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. LAMB-SHAFFER SYNDROME; LAMSHF. Retrieved November 29, 2024 from https://omim.org/entry/616803
  3. Chromosome Disorder Outreach. Lamb-Shaffer syndrome (LSS) chromosome 12p12.1 deletion. Retrieved November 29, 2024 from https://chromodisorder.org/latest-research-articles/lamb-shaffer-syndrome-lss-chromosome-12p12-1-deletion/
  4. National Institute of Health. 12p12.1 microdeletion syndrome. Retrieved November 29, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/medgen/1652598
  5. National Organization for Rare Disorders. 12p12.1 microdeletion syndrome. Retrieved November 29, 2024 from https://rarediseases.org/mondo-disease/12p12-1-microdeletion-syndrome/
  6. Orphanet. 12p12.1 microdeletion syndrome. Retrieved November 29, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/313884

Filed Under: Đột biến trội

Dày sừng lòng bàn tay, bàn chân kèm theo điếc
Hồng cầu hình cầu di truyền

Related posts

  • Hội chứng mất đoạn 3pter-p25

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng mất đoạn 5q12

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng mất đoạn 5q14.3

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng mất đoạn 6q11-q14

    Bất thường cấu trúc NST
  • Mất đoạn nhỏ 15q24

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng mất đoạn 3p

    Bất thường cấu trúc NST

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ