Hội chứng mất đoạn xa 4q (chromosome 4, monosomy distal 4q) là bệnh di truyền hiếm gặp do mất một đoạn trên nhiễm sắc thể 4. Triệu chứng của người bệnh tuỳ thuộc vào độ dài và vị trí đoạn bị mất. Một số biểu hiện phổ biến bao gồm chậm phát triển, thiểu năng trí tuệ, khuôn mặt dị biệt, dị tật tim, dị tật bàn tay và bàn chân.
Biểu hiện lâm sàng
Mỗi cá nhân mắc hội chứng mất đoạn xa 4q khởi phát các triệu chứng khác nhau. Một số trường hợp có thể gây nguy hiểm đến tính mạng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
Những triệu chứng phổ biến bao gồm:
- Khuôn mặt dị biệt
- Dị tật tim, bàn tay và bàn chân
- Thiểu năng trí tuệ từ mức độ nhẹ đến nặng
- Chậm phát triển kĩ năng phối hợp tâm lí–vận động
Nhiều bệnh nhi chậm phát triển sau khi sinh nhưng vẫn duy trì cân nặng bình thường, một số trẻ có biểu hiện giảm trương lực cơ và động kinh.

Nguồn: Icahn School of Medicine at Mount Sinai
Khuôn mặt dị biệt
Người bệnh có thể xuất hiện một số điểm khác thường trên khuôn mặt như:
- Đầu nhỏ
- Mũi thấp, chiều dài ngắn, lỗ mũi hếch
- Tai thấp, nhọn
- Cằm nhỏ, móm
- Sứt môi , hở hàm ếch
- Lưỡi thụt sâu
- Hai mắt cách xa , mắt xếch
- Nếp mí mắt rẻ quạt
- Trán không cân xứng
Trẻ sơ sinh dị tật cằm, miệng và lưỡi có thể gặp những vấn đề sau:
- Khó bú, nuốt
- Chậm tăng cân, phát triển
- Tắc nghẽn đường hô hấp trên
- Ngưng thở đột ngột
- Giảm oxy trong máu
- Viêm phổi do hít phải thức ăn và một số chất khác

Ảnh: Tật đầu nhỏ
Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention

Ảnh: Mũi thấp, ngắn và hếch
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Ảnh: Sứt môi
Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention
Ảnh: Trẻ bị hở hàm ếch
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Ảnh: Khoảng cách giữa hai mắt rộng
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Ảnh: Cấu trúc hệ hô hấp
Nguồn: National Cancer Institute
Dị tật tim
Hơn 60% trẻ sơ sinh mắc hội chứng mất đoạn xa 4q xuất hiện các dị tật về tim như:
- Thông liên thất
- Thông liên nhĩ
- Hẹp động mạnh phổi
- Hẹp động mạch chủ
- Còn ống động mạch
- Tứ chứng Fallot
Trong đó, tứ chứng Fallot bao gồm 4 đặc điểm sau:
- Thông liên thất
- Hẹp động mạch phổi
- Động mạch chủ lệch phải
- Phì đại tâm thất phải

Ảnh: Thông liên thất
Nguồn: Cleveland Clinic

Ảnh: Thông liên nhĩ
Nguồn: Mayo Clinic

Ảnh: Hẹp động mạch chủ
Nguồn: Mayo Clinic

Ảnh: Hẹp động mạch phổi
Nguồn: Mayo Clinic

Ảnh: Còn ống động mạch
Nguồn: American Heart Association

Ảnh: Giải phẫu tim bình thường và tim mắc tứ chứng Fallot
Trẻ mắc bệnh cần được phẫu thuật giúp máu di chuyển qua tim đúng cách vào khoảng 6-12 tháng tuổi. Nếu trẻ còn quá nhỏ bác sĩ sẽ đặt một ống thông để đưa máu đến phổi tạm thời.
Nguồn: Cleveland Clinic
Dị tật bàn tay, chân
Hội chứng mất đoạn xa 4q có thể gây ra các dị tật về bàn tay và chân như:
- Ngón tay cong
- Vân lòng bàn tay và ngón út bất thường
- Ngón chân to, chồng chéo
- Bàn chân khoèo

Ảnh: Cong ngón tay
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Ảnh: Chân khoèo
Nguồn: Medlineplus.gov
Triệu chứng khác
Một số bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu khác bao gồm:
- Trật khớp háng
- Khó duỗi cánh tay
- Dị tật đường tiết niệu , thận, đường tiêu hoá

Ảnh: Hệ tiết niệu nam và nữ
Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Độ phổ biến
Người ta đã ghi nhận hơn 30 trường hợp mắc hội chứng mất đoạn xa 4q, tỉ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ tương đương nhau.
Nguyên nhân
Đột biến mất đoạn cuối trên nhánh dài của nhiễm sắc thể 4 gây ra hội chứng mất đoạn xa 4q. Vị trí mất đoạn bắt đầu từ 4q31 và 4q32 dẫn đến các triệu chứng tương tự nhau. Mặt khác, bệnh nhân mất đoạn từ vị trí 4q33 hoặc 4q34 có biểu hiện nhẹ hơn. Ngoài ra, đột biến mất đoạn làm mất một bản sao của nhiều gen.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Gen LBRA
Gen LRBA cung cấp hướng dẫn tạo ra protein hiện diện trong tế bào miễn dịch như lympho B và đại thực bào. Protein này tham gia vận chuyển túi nội bào đến phức hợp thụ thể nhằm hỗ trợ quá trình sản xuất hoặc sắp xếp phân tử hoạt động miễn dịch trên bề mặt tế bào. Đột biến gen LRBA có thể dẫn đến một số bệnh suy giảm miễn dịch hoặc bệnh tự miễn.

Nguồn: ihope.vn
Gen AGA
Gen AGA cung cấp hướng dẫn tạo ra enzyme aspartylglucosaminidase cho quá trình phân giải axit amin asparagine trong lysosome. Lysosome là cấu trúc có chức năng phân giải các thành phần của tế bào. Đột biến gen này gây ra bệnh aspartylglucosamin niệu, dẫn đến người bệnh có biểu hiện thoái hoá thần kinh tiến triển.

Nguồn: Darryl Leja, NHGRI

Ảnh: Axit amin
Nguồn: Darryl Leja, NHGRI
Gen Caspase 3
Gen caspase 3 cung cấp hướng dẫn tạo ra enzyme có chức năng phân cắt liên kết giữa axit amin cysteine và aspartic acid. Ngoài ra, gen caspase 3 còn tham gia bất hoạt enzyme poly (ADP-ribose) polymerase. Đồng thời, gen này cũng kích hoạt protein caspase 6, 7, 9 nhằm điều hoà quá trình chết tế bào tự nhiên (apoptosis), qua đó những tế bào sai hỏng hoặc tế bào không cần thiết được loại bỏ. Vì vậy, đột biến gen caspase 3 ảnh hưởng đến nhiều hoạt động quan trọng trong cơ thể.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Chẩn đoán
Trước khi sinh
Bác sĩ có thể chẩn đoán một số trường hợp thai nhi mắc hội chứng mất đoạn xa 4q thông qua siêu âm. Những phương pháp chẩn đoán trước khi sinh khác bao gồm chọc ối nhằm lấy dịch ối hoặc sinh thiết gai nhau để thu mô nhau thai. Sau đó, mẫu được đem đi phân tích để phát hiện bất thường nhiễm sắc thể.

Nguồn: Cleveland Clinic
Sau khi sinh
Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh dựa trên các phương pháp sau:
- Đánh giá biểu hiện lâm sàng
- Phân tích cấu trúc nhiễm sắc thể
- Chẩn đoán hình ảnh phát hiện dị tật
- Đo điện tim và siêu âm tim
Điều trị
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng mất đoạn xa 4q. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống người bệnh. Biện pháp điều trị được chỉ định tuỳ thuộc vào triệu chứng lâm sàng của mỗi bệnh nhân.
Những phương pháp sau có thể giúp người bệnh cải thiện một số triệu chứng:
- Đặt ống nội khí quản qua mũi
- Đặt ống thông dạ dày
- Sử dụng thuốc điều trị bệnh tim, chống co giật
- Phẫu thuật chỉnh hình điều trị các dị tật
- Trị liệu vật lí và ngôn ngữ

Ảnh: Ống thông dạ dày
Nguồn: A.D.A.M
Dạng di truyền
Phần lớn các trường hợp mắc hội chứng mất đoạn xa 4q do đột biến mới (de novo) xuất hiện trong quá trình phát triển phôi sớm.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Hội chứng mất đoạn xa 4q do đột biến ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình tạo phôi, vì vậy tất cả thai phụ đều có nguy cơ mang thai bị bệnh. Do đó, sàng lọc phát hiện bệnh sớm vô cùng quan trọng và cần thiết. Sản phụ nên khám thai và siêu âm định kì cũng như làm các xét nghiệm cần thiết như sàng lọc NIPT nhằm phát hiện sớm vấn đề với thai nhi.
Các tên gọi khác
- 4q deletion syndrome, partial
- Chromosome 4, 4q terminal deletion syndrome
- Chromosome 4, partial monosomy 4q
- Del(4q) syndrome, partial
- Distal 4q monosomy
- Distal 4q- syndrome
References
- Genetic Testing Information. Chromosome 4, monosomy distal 4q. Retrieved September 23, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C2931564/
- Genetic and Rare Diseases Information Center. Distal monosomy 4q. Retrieved September 23, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/19327/distal-monosomy-4q
- MalaCards. Distal Deletion 4q. Retrieved September 23, 2024 from https://www.malacards.org/card/distal_deletion_4q
- National Institute of Health. Monosomy of distal 4q does not cause facioscapulohumeral muscular dystrophy. Retrieved September 23, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC1050603/
- National Organization for Rare Disorders. Chromosome 4, Monosomy Distal 4q. Retrieved September 23, 2024 from https://rarediseases.org/rare-diseases/chromosome-4-monosomy-distal-4q/
- Orphanet. Distal deletion 4q. Retrieved September 23, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/96145
