Hội chứng mắt mèo (cat eye syndrome) là bệnh liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể. Nguyên nhân do vùng đầu mút ngắn và một phần nhỏ cánh dài của nhiễm sắc thể 22 (22pter-22q11) xuất hiện 4 bản sao thay vì 2 bản sao như bình thường. Tên gọi của hội chứng bắt nguồn từ dị tật mắt đặc trưng gọi là coloboma. Dị tật mắt này xuất hiện trên hơn một nửa số bệnh nhân; khiếm khuyết xảy ra tại mống mắt bên dưới đồng tử nên mắt người bệnh trông giống mắt mèo. Ngoài ra, bệnh còn liên quan đến nhiều bất thường khác trên cơ thể với mức độ nghiêm trọng và biểu hiện rất khác nhau giữa từng bệnh nhân. Trong một số trường hợp, người bệnh biểu hiện nhiều dị tật nghiêm trọng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống.
Biểu hiện lâm sàng
Hội chứng mắt mèo có biểu hiện lâm sàng đa dạng và phức tạp liên quanđến nhiều cơ quan trong cơ thể. Ba triệu chứng phổ biến của bệnh bao gồm coloboma mắt, teo hậu môn và các dị tật nhỏ trên tai. Tuy nhiên, khoảng 41% bệnh nhân biểu hiện đầy đủ ba triệu chứng này.
Mắt
Coloboma là dị tật mắt phổ biến, xuất hiện trên hơn một nửa số bệnh nhân. Người bệnh thiếu một phần mô mắt và có nguy cơ giảm hoặc mất thị lực trong các trường hợp nghiêm trọng.
Các triệu chứng khác về mắt bao gồm:

Nguồn: Cleveland Clinic
- Lác
- Nhãn cầu nhỏ hơn so với bình thường
- Thiếu mống mắt
- Đục giác mạc
- Đục thủy tinh thể
- Hội chứng Duane

Nguồn: Cleveland Clinic
Hậu môn
Phần lớn người bệnh xuất hiện các triệu chứng liên quan đến hậu môn bao gồm:
- Hậu môn hẹp
- Không có hậu môn
Trong một số ít trường hợp, người bệnh có lỗ rò tại trực tràng.
Tai
Biểu hiện lâm sàng về tai rất phổ biến, xuất hiện trên khoảng 80% bệnh nhân. Các dấu hiệu đặc trưng bao gồm bao gồm u mềm treo, hốc trước tai, vành tai thấp và biến dạng. Trong một số trường hợp, bệnh gây tắc ống tai ngoài khiến thính lực của bệnh nhân giảm.

Nguồn: Blamb/Shutterstock.com
Tim
Khoảng một nửa số bệnh nhân có dị tật tim bẩm sinh, trong đó phổ biến nhất là bất thường kết nối tĩnh mạch phổi toàn phần và tứ chứng Fallot. Các dị tật này có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.

Nguồn: American Heart Association
Thận và cơ quan sinh dục
Hội chứng mắt mèo có thể gây ra các dấu hiệu về thận bao gồm:
- Thiếu sản thận
- Bất sản thận
- Thận thừa
- Thận ứ nước
- Thận đa nang
Nữ giới có dấu hiệu liên quan đến bộ phận sinh dục như tử cung kém phát triển, không có âm đạo hoặc bộ phận sinh dục ngoài phát triển bất thường. Nam giới có thể xuất hiện triệu chứng tinh hoàn ẩn và một số dấu hiệu liên quan đến bộ phận sinh dục ngoài.
Thiểu năng trí tuệ
Trong một số trường hợp, người bệnh có triệu chứng thiểu năng trí tuệ mức độ nhẹ hoặc trung bình. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân vẫn có trí thông minh bình thường. Người thiểu năng trí tuệ thường có quá trình phát triển tâm thần vận động chậm hơn so với bình thường.
Xương
Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể gặp các dị tật xương bao gồm:
- Vẹo cột sống
- Dính đốt sống
- Bất sản xương quay
- Dị tật xương sườn và ngón chân
- Trật khớp hông

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Bụng
Hội chứng mắt mèo khiến bệnh nhân có biểu hiện thoát vị rốn và thoát vị bẹn. Ngoài ra, bệnh cũng dẫn đến một số triệu chứng khác bao gồm túi thừa Meckel, bệnh Hirschsprung, phân tích tụ nhiều trong đại tràng, đại tràng to, đầy hơi, nôn mửa định kì, chán ăn.

Nguồn: Cleveland Clinic
Mặt khác, ống dẫn mật của người bệnh có thể không phát triển hoặc phát triển không đầy đủ. Mật là chất lỏng do gan tiết ra, mật có vai trò quan trọng đối với quá trình vận chuyển các sản phẩm thải từ gan và phân hủy chất béo trong ruột non. Ống dẫn mật là ống hẹp có chức năng vận chuyển mật từ gan đến tá tràng. Khi ống dẫn mật không phát triển, mật không thể di chuyển đến ruột và tích tụ trong gan. Từ đó, bệnh ảnh hưởng đến gan và gây ra các triệu chứng như da và lòng trắng mắt vàng, nước tiểu sẫm màu, phân nhạt màu, gan to và chậm phát triển. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ tiến triển nghiêm trọng theo thời gian và có nguy cơ đe dọa tính mạng.
Khuôn mặt và vóc dáng
Nhiều bệnh nhân có chiều cao thấp và các đặc điểm khuôn mặt dị biệt bao gồm:
- Mắt xếch
- Hai mắt cách xa nhau
- Hở hàm ếch
- Rãnh mi hướng xuống
- Hàm dưới nhỏ
- Cầu mũi phẳng

Ảnh: Khoảng cách giữa hai mắt rộng
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Ảnh: Trẻ bị hở hàm ếch
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Ảnh: Xương hàm và xương cằm nhỏ, thu hẹp
Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng rất khác nhau giữa các cá nhân, ngay cả trong cùng một gia đình. Một số người có thể biểu hiện ít triệu chứng hoặc không có triệu chứng nào, trong khi những người khác có thể xuất hiện nhiều dị tật bẩm sinh.
Độ phố biến
Hội chứng mắt mèo rất hiếm gặp. Hiện nay, có hơn 100 bệnh nhân được ghi nhận trên thế giới, bao gồm cả các trường hợp riêng lẻ và gia đình. Tỉ lệ mắc bệnh khoảng 1/50.000–1/150.000 người, tuy nhiên số lượng người bệnh có thể cao hơn do một số trường hợp có biểu hiện không điển hình. Hiện tại, chưa có phương pháp nào để ước tính chính xác mức độ phổ biến của hội chứng mắt mèo.
Nguyên nhân
Hội chứng mắt mèo do đột biến cấu trúc trên nhiễm sắc thể 22 gây ra. Cụ thể, đột biến khiến cánh ngắn và một phần nhỏ cánh dài của nhiễm sắc thể 22 có bốn sản sao thay vì hai bản sao như bình thường.
Thông thường, mỗi người có hai bản sao của nhiễm sắc thể 22, cả hai đều bao gồm một cánh ngắn (22p), một cánh dài (22q) và một tâm động. Tuy nhiên, phần lớn người bệnh có một nhiễm sắc thể thừa gây ra mất cân bằng trong biểu hiện gen. Từ đó, đột biến ảnh hưởng đến quá trình phát triển bình thường của nhiều cơ quan và hệ thống trong cơ thể.

Nguồn: ScienceDirect
Trong một số ít trường hợp, đoạn nhiễm sắc thể 22q11 của bệnh nhân xuất hiện ba lần do đột biến lặp đoạn. Trong vùng 22q11 có khoảng 12 gen liên quan đến các triệu chứng của hội chứng mắt mèo.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Chẩn đoán
Hội chứng mắt mèo được chẩn đoán chủ yếu dựa trên phát hiện vật liệu di truyền thừa thuộc vùng 22q11 trên nhiễm sắc thể. Quá trình này có thể được thực hiện cả trước và sau sinh.
Chẩn đoán trước sinh
Chẩn đoán trước sinh thường sử dụng các kỹ thuật hình ảnh như siêu âm nhằm phát hiện các dị tật bẩm sinh, chủ yếu là các bất thường về tim. Đồng thời, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện các xét nghiệm xâm lấn như chọc ối hoặc sinh thiết nhung mao màng đệm nhằm xác định bất thường nhiễm sắc thể đặc trưng của hội chứng mắt mèo.

Nguồn: Johns Hopkins Medicine
Chẩn đoán sau sinh
Chẩn đoán sau sinh dựa trên đánh giá lâm sàng toàn diện, tập trung vào các dấu hiệu điển hình của bệnh. Khi có nghi ngờ mắc bệnh, bác sĩ sẽ khuyến nghị thực hiện xét nghiệm di truyền nhằm xác nhận chẩn đoán.
Sau đó, một loạt các xét nghiệm chuyên sâu có thể được chỉ định nhằm đánh giá chi tiết ảnh hưởng của bệnh lên các cơ quan khác. Trong số đó, đánh giá tim mạch toàn diện là rất quan trọng, bao gồm cả các xét nghiệm hình ảnh và chức năng. Ngoài ra, bệnh nhân nên kiểm tra mắt, thính lực cũng như đánh giá các cơ quan khác như tiêu hóa, tiết niệu, thận, xương và đường mật nhằm phát hiện và điều trị kịp thời các triệu chứng liên quan.
Điều trị
Điều trị hội chứng mắt mèo đòi hỏi cách tiếp cận toàn diện và đa ngành, tập trung vào giải quyết các triệu chứng cụ thể của từng bệnh nhân. Đối với các dị tật tim bẩm sinh, teo hậu môn, hoặc các dấu hiệu liên quan đến mắt, xương và cơ quan sinh dục, phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu. Ngoài ra, tùy vào tình trạng sức khỏe cụ thể của bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định các biện pháp hỗ trợ bao gồm thuốc, vật lí trị liệu. Trẻ em có triệu chứng chậm phát triển có thể điều trị bằng liệu pháp hormone.
Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần được chăm sóc và theo dõi chặt chẽ nhằm ngăn ngừa các biến chứng như nhiễm trùng. Trước và sau khi phẫu thuật tim, bệnh nhân cần sử dụng kháng sinh dự phòng. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ kiểm soát và điều trị khi người bệnh nhiễm trùng đường hô hấp.
Dạng di truyền
Hội chứng mắt mèo không phải là bệnh di truyền nên con cái không thừa hưởng gen bệnh từ cha mẹ. Đột biến nhiễm sắc thể phát sinh ngẫu nhiên tại một tế bào trong giai đoạn phát triển phôi thai trước khi sinh. Khi tế bào tiếp tục phân chia, các tế bào con của tế bào bất thường này sẽ mang đột biến, còn những tế bào khác thì không. Người mang cả hai loại tế bào đột biến di truyền và tế bào bình thường này được gọi là thể khảm.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Hội chứng mắt mèo do đột biến ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình tạo phôi, vì vậy tất cả thai phụ đều có nguy cơ mang thai bị bệnh. Do đó sàng lọc phát hiện bệnh sớm vô cùng quan trọng và cần thiết. Sản phụ nên khám và siêu âm định kì cũng như thực hiện các xét nghiệm sàng lọc cần thiết như xét nghiệm NIPT nhằm phát hiện sớm các vấn đề với thai nhi.
Các tên gọi khác
- CES
- chromosome 22, inverted duplication (22pter-22q11)
- chromosome 22, partial tetrasomy (22pter-22q11)
- chromosome 22, partial trisomy (22pter-22q11)
- Schmid-Fraccaro syndrome
References
- National Organization for Rare Disorders. Cat Eye Syndrome. Retrieved September 18, 2024 from https://rarediseases.org/rare-diseases/cat-eye-syndrome/
- Orphanet. Cat-eye syndrome. Retrieved September 18, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/195
- Genetic and Rare Diseases Information Center. Cat-eye syndrome. Retrieved September 18, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/26/cat-eye-syndrome
- Medical News Today. What is Cat Eye Syndrome? Retrieved September 18, 2024 from https://www.news-medical.net/health/What-is-Cat-Eye-Syndrome.aspx
- Healthline. What Is Cat Eye Syndrome? Retrieved September 18, 2024 from https://www.healthline.com/health/cat-eye-syndrome
- Frontiers. A Chinese family with cat eye syndrome and abnormality of eye movement: First case report. Retrieved September 18, 2024 from https://www.frontiersin.org/journals/pediatrics/articles/10.3389/fped.2023.1145183/full
- MalaCards. Cat Eye Syndrome (CES). Retrieved September 18, 2024 from https://www.malacards.org/card/cat_eye_syndrome
- DoveMed. Cat Eye Syndrome. Retrieved September 18, 2024 from https://www.dovemed.com/diseases-conditions/cat-eye-syndrome
