• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến lặn

Hội chứng Zellweger

29/03/2023
Hội chứng Zellweger

Hội chứng Zellweger là một bệnh di truyền lặn kế thừa từ cha mẹ. Bệnh làm rối loạn hoạt động tế bào và gây ra các vấn đề nghiêm trọng ngay sau khi sinh. Trẻ sơ sinh có thể gặp các vấn đề về não, gan và thận; trẻ khó bú hoặc khó di chuyển. Hiện nay chưa có cách chữa trị hoặc điều trị, trẻ sơ sinh mắc bệnh thường không sống qua năm đầu đời.

Biểu hiện lâm sàng

Trẻ mắc hội chứng Zellweger biểu hiện triệu chứng nghiêm trọng từ khi mới sinh và tiến triển nặng dần theo thời gian.

Những triệu chứng thường gặp bao gồm:

  • Yếu cơ
  • Ăn uống kém
  • Suy giảm thính giác và thị lực
  • Co giật

Những vấn đề này do giảm myelin , lớp vỏ bảo vệ dây thần kinh và thúc đẩy quá trình truyền xung thần kinh hiệu quả. Phần não và tủy sống chứa myelin gọi là chất trắng. Giảm myelin dẫn đến mất chất trắng.

tế-bào-thần-kinh

Ảnh: Tế bào thần kinh
Nguồn: National Library of Medicine

Trẻ có thể mắc phải các bất thường về xương như khoảng trống lớn giữa các phần xương sọ (thóp của trẻ), các đốm xương có thể nhìn thấy trên phim chụp X-quang xương (chondrodysplasia punctata). Trẻ mắc hội chứng Zellweger nặng có khuôn mặt dị biệt như khuôn mặt phẳng, sống mũi rộng , trán cao, hai mắt cách xa nhau . Bệnh còn gây đục thủy tinh thể , mất kiểm soát cử động mắt, rung giật nhãn cầu. Ngoài ra, trẻ có thể phát triển một số biến chứng nguy hiểm về gan (gan/lá lách to), tim, thận, xuất huyết đường tiêu hóa. Trẻ thường tử vong sau một năm sau sinh.

duc-thuy-tinh-the

Ảnh: Đục thủy tinh thể
Nguồn: U.S National Library of Medicine

song-mui-rong-va-phang

Ảnh: Sống mũi rộng, phẳng
Nguồn: U.S National Library of Medicine

mat-xa

Ảnh: Khoảng cách giữ hai mắt rộng
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Trường hợp mắc bệnh mức nhẹ đến trung bình có nhiều đặc điểm khác tiến triển chậm hơn so với thể nặng. Khoảng 7 tuổi, trẻ có một số biểu hiện bao gồm hạ huyết áp, suy giảm thị lực, thính lực, rối loạn chức năng gan, chậm phát triển và thiểu năng trí tuệ. Đa phần người bệnh mức trung bình sống được 1 năm kể từ khi chẩn đoán, người mức nhẹ có thể sống đến tuổi trưởng thành.

Một số trường hợp nhẹ hơn, trẻ chậm phát triển, mất thính lực, thị giác ở tuổi trưởng thành và không phát triển triệu chứng khác.

Độ phổ biến

Tỷ lệ mắc hội chứng Zellweger ước tính 1/50.000 người.

Nguyên nhân

Đột biến tại ít nhất 13 gen (PEX1, PEX2, PEX3, PEX5, PEX6, PEX10, PEX11, PEX12, PEX13, PEX14, PEX16, PEX19, PEX26) gây ra hội chứng Zellweger. Những gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra nhóm protein gọi là peroxin, peroxin cần thiết cho quá trình hình thành và hoạt động bình thường của peroxisome. Peroxisome là những ngăn giống như túi, chúng chứa các enzyme phân hủy axit béo và một số hợp chất gây độc cho tế bào. Ngoài ra, peroxisome tham gia sản xuất chất béo (lipid) được sử dụng trong quá trình tiêu hóa và hệ thần kinh. Peroxin hỗ trợ hình thành peroxisome bằng cách tạo màng phân cách peroxisome với phần còn lại của tế bào và vận chuyển enzyme vào trong peroxisome.

Đột biến các gen liên quan đến hội chứng Zellweger ngăn cản quá trình hình thành peroxisome, từ đó gián đoạn chức năng của chúng. Đối với bệnh mức nặng, peroxisome hoàn toàn không được hình thành. Bệnh mức nhẹ đến trung bình do suy giảm số lượng peroxisome.

Khoảng 70% trường hợp mắc hội chứng Zellweger do đột biến gen PEX1. Đột biến những gen khác chiếm tỷ lệ nhỏ.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Trẻ mắc hội chứng Zellweger thường có khuôn mặt dị biệt kèm theo kém phát triển, suy giảm thị lực, thính giác.

Trường hợp nghi ngờ mắc bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm đánh giá triệu chứng, bao gồm:

  • Xét nghiệm máu và nước tiểu cho thấy nồng độ lipid cao
  • Chụp X-quang, CT, MRI kiểm tra kích thước và chức năng của gan, thận, não
  • Xét nghiệm di truyền tìm các đột biến gen liên quan

Trường hợp bố và mẹ mang đột biến gen PEX bất kỳ, người mẹ khi mang thai nên thăm khám và kiểm tra hình thái thai nhi định kỳ.

Điều trị

Hiện nay chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng Zellweger. Mục tiêu điều trị chủ yếu giảm nhẹ triệu chứng, từ đó cải thiện chất lượng đời sống của người bệnh.

Một số liệu pháp có thể sử dụng, bao gồm:

  • Đặt ống thông dạ dày
  • Dùng máy trợ thính
  • Phẫu thuật cải thiện đục thủy tinh thể
  • Liệu pháp thay thế axit mật

Bên cạnh đó, người bệnh nên khám sức khỏe định kỳ, phòng ngừa biến chứng có thể xảy ra tại não, tim, gan, thận.

Dạng di truyền

Hội chứng Zellweger di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường sẽ có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng bố mẹ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Phòng ngừa

Hội chứng Zellweger di truyền lặn đột biến gen PEX, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Để chủ động phòng ngừa, cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ.

Các tên gọi khác

  • Cerebrohepatorenal syndrome
  • PBD, ZSS
  • PBD-ZSD
  • Peroxisome biogenesis disorders, Zellweger syndrome spectrum
  • Zellweger spectrum
  • Zellweger syndrome spectrum
  • ZSD

References

  1. Genetic Testing Information. Peroxisome biogenesis disorder 2B. Retrieved March 09, 2023 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C3550234/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Zellweger syndrome. Retrieved March 09, 2023 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/7917/zellweger-syndrome/
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. PEROXISOME BIOGENESIS DISORDER 1A (ZELLWEGER). Retrieved March 09, 2023 from https://omim.org/entry/214100
  4. U.S National Library of Medicine. Zellweger Spectrum Disorders. Retrieved March 09, 2023 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/zellweger-spectrum-disorder/
  5. Cleveland Clinic. Zellweger Syndrome. Retrieved March 09, 2023 from https://my.clevelandclinic.org/health/articles/6116-zellweger-syndrome
  6. MalaCards. Zellweger Spectrum Disorder (ZSD). Retrieved March 09, 2023 from https://www.malacards.org/card/zellweger_spectrum_disorder
  7. National Institute of Neurological Disorders and Stroke. Zellweger Syndrome. Retrieved March 09, 2023 from https://www.ninds.nih.gov/health-information/disorders/zellweger-syndrome
  8. National Organization for Rare Disorders. Zellweger Spectrum Disorders. Retrieved March 09, 2023 from https://rarediseases.org/rare-diseases/zellweger-spectrum-disorders/
  9. Orphanet. Zellweger syndrome. Retrieved March 09, 2023 from https://www.orpha.net/consor/cgi-bin/OC_Exp.php?lng=en&Expert=912

Filed Under: Đột biến lặn Tagged With: imuta-Loạn dưỡng võng mạc, imuta-Loạn sản xương, imuta-Loạn sinh sụn dạng đốm, imuta-Mất thính lực và điếc, imuta-Rối loạn peroxisome, imuta-Ứ mật

Hội chứng Chediak-Higashi
Hội chứng Wolfram

Related posts

  • Hội chứng Myhre

    Đột biến trội
  • Liệt chu kỳ do hạ kali máu

    Đột biến trội
  • Bệnh Danon

    Bệnh liên kết NST X
  • Hội chứng Cohen

    Đột biến lặn
  • Bệnh Krabbe

    Đột biến lặn
  • Teo cơ cột sống và cơ bulbar

    Bệnh liên kết NST X

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ