U vàng não gân (cerebrotendinous xanthomatosis) là bệnh di truyền hiếm gặp, nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ đột biến gen CYP27A1 trên nhiễm sắc thể 2. Bệnh ảnh hưởng đến quá trình tạo axit béo từ cholesterol, dẫn đến tích tụ cholesterol và cholestanol trong nhiều mô cơ quan, từ đó gây tiêu chảy, đục thủy tinh thể cũng như các vấn đề thần kinh.

Ảnh: Đục thủy tinh thể
Nguồn: Cleveland Clinic

Ảnh: Sỏi mật
Nguồn: Cleveland Clinic

Ảnh: Tuyến giáp của người mắc suy giáp và cường giáp so với người bình thường
Nguồn: Synergy Hospital Nagpur

Ảnh: Xơ vữa động mạch
Nguồn: Mayo Clinic

Ảnh: Loãng xương
Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Biểu hiện lâm sàng
Bệnh có thể khởi phát từ khi trẻ mới 4 tháng tuổi và trở nặng theo thời gian.
Giai đoạn khởi phát
Các triệu chứng đầu tiên của bệnh bao gồm:
- Tiêu chảy mạn tính
- Đục thủy tinh thể
- Ứ mật
- Sỏi mật
- Viêm gan
Giai đoạn tiến triển
U mỡ
Trong tuổi dậy thì, các u mỡ bắt đầu xuất hiện trong cơ thể người bệnh, chủ yếu xuất hiện tại một số vùng gân như:
- Gân Achilles nối cơ bắp chân và xương gót chân
- Gân bánh chè
- Gân cổ
- Gân duỗi của khuỷu tay, bàn tay, đầu gối
Ngoài ra, u mỡ cũng được tìm thấy tại phổi, xương và trong các cấu trúc của hệ thần kinh.

Nguồn: Adobe Stock
Bệnh về não-thần kinh
Hiện tượng tích tụ nhiều chất béo và lượng u mỡ ngày càng tăng trong não dẫn đến một số bất thường về hệ thần kinh như:
- Sa sút trí tuệ
- Giảm nhận thức, khả năng vận động, giao tiếp
- Động kinh
- Liệt cứng
- Mắc các bệnh lí tâm thần
- Mất trí nhớ
- Thay đổi hành vi
- Ảo giác
- Trầm cảm
- Có xu hướng tự tử
- Mất điều hòa tiểu não
Triệu chứng khác
Ngoài ra, bệnh nhân có thể biểu hiện một số triệu chứng khác như:
- Co cứng cơ
- Xơ vữa động mạch
- Suy giáp
- Loãng xương
Độ phổ biến
U vàng não gân là bệnh di truyền hiếm gặp với tỉ lệ mắc bệnh biến động giữa các khu vực. Hiện nay, khoảng 300 ca bệnh đã được ghi nhận trên toàn thế giới. Phần lớn bệnh nhân thuộc cộng đồng người Druze tại Israel, tỉ lệ mắc bệnh 1/440 người.
Nguyên nhân
Bệnh u vàng não gân bắt nguồn từ đột biến gen CYP27A1 trên nhiễm sắc thể 2. Gen CYP27A1 cung cấp hướng dẫn tạo ra enzyme sterol 27-hydroxylase. Tại gan, enzyme này tham gia chuyển đổi cholesterol thành axit mật CDCA—phân tử quan trọng đối với quá trình cân bằng cholesterol trong cơ thể. Nồng độ axit mật CDCA đạt ngưỡng tối đa sẽ ức chế hoạt động của enzyme tổng hợp cholesterol, dẫn đến cholesterol bị giảm sản xuất.
Đột biến gen CYP27A1 ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme sterol 27-hydroxylase, do đó quá trình chuyển đổi cholesterol thành axit mật bị gián đoạn. Khi đó, cholesterol đi vào con đường chuyển hóa phụ để biến đổi thành cholestanol—dẫn xuất bão hòa của cholesterol. Ngoài ra, thiếu axit mật CDCA khiến cơ thể mất khả năng kiểm soát hoạt động tổng hợp cholesterol, dẫn đến lượng cholesterol tăng cao. Cholesterol và cholestanol dư thừa tích tụ trong nhiều mô cơ quan đến mức gây ra các biểu hiện lâm sàng đặc trưng của bệnh.

Nguồn: Frontiers
Chẩn đoán
U vàng não gân được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng, bệnh sử gia đình kết hợp với kết quả xét nghiệm sinh hóa, hình ảnh và di truyền.
Xét nghiệm sinh hoá
Bệnh nhân mắc u vàng não gân có nồng độ cholestanol trong máu cao. Do đó, xét nghiệm máu có thể giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán ban đầu. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm nước tiểu nhằm kiểm tra nồng độ các chất chuyển hóa trung gian khác tham gia quá trình chuyển hóa cholesterol tạo axit mật.
Chẩn đoán hình ảnh
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp cộng hưởng từ (MRI) hoặc chụp cắt lớp (CT) có thể phát hiện những đặc điểm bất thường trong não của bệnh nhân.
Xét nghiệm di truyền
Bác sĩ thực hiện các xét nghiệm di truyền nhằm phát hiện đột biến gen gây bệnh, qua đó kết quả chẩn đoán được xác nhận.
Điều trị
Nếu bệnh được điều trị sớm, hiệu quả chữa trị có thể nâng cao. Người ta ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi chưa biểu hiện triệu chứng rõ ràng đã khỏi bệnh sau thời gian điều trị kéo dài. Liệu pháp bổ sung axit mật CDCA có tác dụng làm giảm nồng độ cholestanol trong máu và cải thiện các triệu chứng thần kinh. Ngoài ra, Statin (thuốc ức chế enzyme tổng hợp cholesterol) có thể được sử dụng nhằm hỗ trợ kiểm soát cholesterol. Bác sĩ cũng có thể chỉ định bổ sung axit cholic—dạng axit mật khác được tổng hợp từ quá trình chuyển hóa cholesterol—nhằm giảm độc tính đối với gan. Ngoài ra, bệnh nhân có thể phẫu thuật điều trị đục thủy tinh thể.
Dạng di truyền
Bệnh u vàng não gân di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường sẽ có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Bệnh u vàng não gân di truyền theo mô hình lặn, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Để chủ động phòng ngừa, cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.
Các tên gọi khác
- Cerebral cholesterinosis
- Cerebrotendinous cholesterinosis
- Cholestanol storage disease
- Cholestanolosis
- CTX
- Van Bogaert-Scherer-Epstein disease
- Sterol 27-hydroxylase deficiency
References
- National Library of Medicine. Cerebrotendinous Xanthomatosis. Retrieved August 15, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK564330/
- National Organization for Rare Disorders. Cerebrotendinous Xanthomatosis. Retrieved August 15, 2025 from https://rarediseases.org/rare-diseases/cerebrotendinous-xanthomatosis/
- OMIM. CEREBROTENDINOUS XANTHOMATOSIS; CTX. Retrieved August 15, 2025 from https://omim.org/entry/213700
- MedlinePlus. Cerebrotendinous xanthomatosis. Retrieved August 15, 2025 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/cerebrotendinous-xanthomatosis/
- Orphanet. Cerebrotendinous xanthomatosis. Retrieved August 15, 2025 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/909
- GeneReviews. Cerebrotendinous Xanthomatosis. Retrieved August 15, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK1409/
