Ứ mật trong gan tái phát lành tính (benign recurrent intrahepatic cholestasis) là bệnh di truyền gây ra các đợt ứ mật trong gan. Khi bệnh tái phát, tế bào gan sẽ giải phóng dịch tiêu hóa được gọi là mật. Các đợt ứ mật có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng, khoảng cách giữa các đợt thường dao động từ vài tuần đến vài năm. Trong khoảng thời gian này, người bệnh thường không biểu hiện triệu chứng bệnh.

Nguồn: Terese Winslow LLC
Biểu hiện lâm sàng
Đợt khởi phát đầu tiên của bệnh ứ mật trong gan tái phát lành tính thường xảy ra trong độ tuổi thiếu niên hoặc đôi mươi. Triệu chứng sớm nhất của bệnh là ngứa dữ dội. Sau vài tuần, người bệnh có biểu hiện vàng da và vàng mắt.

Nguồn: GI Doctors
Một số dấu hiệu đặc trưng khác bao gồm:
- Khó chịu
- Cáu kỉnh
- Buồn nôn
- Nôn
- Chán ăn
Ngoài ra, bệnh nhân còn có dấu hiệu giảm hấp thụ chất béo trong cơ thể dẫn đến thừa chất béo trong phân. Trong các đợt ứ mật, người bệnh thường sụt cân do thiếu hấp thụ chất béo và chán ăn.
Bệnh ứ mật trong gan tái phát lành tính gồm hai loại có nguyên nhân di truyền khác nhau. Dấu hiệu và triệu chứng của loại 1 và loại 2 đều giống nhau.
Bệnh được gọi là lành tính vì nó không gây tổn thương lâu dài cho gan. Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp, bệnh có thể tiến triển thành dạng nghiêm trọng hơn gọi là ứ mật trong gan tiến triển gia đình. Cả hai bệnh đôi khi được xem là một phần của phổ bệnh ứ mật trong gan có mức độ nghiêm trọng khác nhau.
Độ phổ biến
Ứ mật trong gan tái phát lành tính rất hiếm gặp. Tỉ lệ mắc bệnh chưa được xác định nhưng nó phổ biến hơn so với bệnh ứ mật trong gan tiến triển gia đình. Bệnh ảnh hưởng đến khoảng 1/50.000–100.000 người trên toàn thế giới.
Nguyên nhân
Đột biến gen ATP8B1 gây ra ứ mật trong gan tái phát lành tính loại 1 và đột biến gen ABCB11 gây ra ứ mật trong gan tái phát lành tính loại 2. Cả hai gen này đều tham gia quá trình giải phóng mật—chất lỏng do gan sản xuất nhằm phân giải chất béo.

Nguồn: Cleveland Clinic
Gen ATP8B1 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein có chức năng kiểm soát quá trình phân phối một số chất béo được gọi là lipid trong màng tế bào gan. Hoạt động này quan trọng đối với cơ chế duy trì độ cân bằng của axit mật—thành phần của mật. Quá trình này được gọi là cân bằng axit mật, nó rất cần thiết đối với quá trình tiết mật và hoạt động bình thường của tế bào gan. Cơ chế gây bệnh của gen ATP8B1 chưa được xác định nhưng người ta cho rằng đột biến gen này dẫn đến quá trình tích tụ axit mật trong tế bào gan. Từ đó, người bệnh xuất hiện các triệu chứng của bệnh ứ mật trong gan tái phát lành tính loại 1.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Gen ABCB11 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein bơm xuất muối mật (còn gọi là BSEP). Protein này hoạt động trong gan với vai trò vận chuyển muối mật ra khỏi tế bào gan. Đột biến gen ABCB11 làm giảm chức năng của protein bơm xuất muối mật. Từ đó, quá trình tiết muối mật giảm đi và gây ra các biểu hiện lâm sàng của bệnh ứ mật trong gan tái phát lành tính loại 2.
Các yếu tố gây ra những đợt ứ mật chưa được xác định. Trong một số trường hợp, người bệnh không mang đột biến gen ATP8B1 hoặc gen ABCB11. Nguyên nhân mắc bệnh của các trường hợp này chưa rõ ràng.
Chẩn đoán
Ứ mật trong gan tái phát lành tính được chẩn đoán dựa trên bệnh sử lâm sàng của bệnh nhân. Ngoài ra, bác sĩ cũng kết hợp với các xét nghiệm khác để quan sát cấu trúc gan, ống mật và hiện tượng ứ mật trong gan.
Các xét nghiệm phổ biến gồm có:
- Sinh hóa huyết thanh
- Chụp đường mật
- Mô học gan
- Phân tích miễn dịch mô hóa học
Trong một số trường hợp, bệnh nhân cần thực hiện xét nghiệm di truyền để xác nhận chẩn đoán và phân biệt giữa các dạng của bệnh.
Điều trị
Các phương pháp điều trị ứ mật trong gan tái phát lành tính chủ yếu nhắm đến triệu chứng cụ thể của từng bệnh nhân. Bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân sử dụng rifampicin và cholestyramine để giảm ngứa và giảm tần suất của các đợt tái phát. Đối với những người không đáp ứng với liệu pháp y tế, bác sĩ sẽ thực hiện phương pháp dẫn lưu mật qua nội soi. Ngoài ra, kĩ thuật chuyển hướng mật ngoài một phần cũng được sử dụng để cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh và ngăn ngừa bệnh tiến triển. Khi bệnh tiến triển nghiêm trọng với các đợt ứ mật xảy ra thường xuyên, bệnh nhân được chỉ định ghép gan.

Nguồn: Mayo Clinic.
Dạng di truyền
Ứ mật trong gan tái phát lành tính di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường, nên cả hai bản sao của gen trong mỗi tế bào đều có đột biến. Cha mẹ của một cá nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường đều mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ thường không biểu hiện dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Ứ mật trong gan tái phát lành tính di truyền lặn do đột biến gen ATP8B1 và ABCB11, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.
Các tên gọi khác
- ABCB11-related intrahepatic cholestasis
- ATP8B1-related intrahepatic cholestasis
- BRIC
- Low gamma-GT familial intrahepatic cholestasis
- Recurrent familial intrahepatic cholestasis
References
- Genetic Testing Information. Benign recurrent intrahepatic cholestasis type 2. Retrieved November 22, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C2608083/
- Genetic and Rare Diseases Information Center. Benign recurrent intrahepatic cholestasis type 1. Retrieved November 22, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/10028/index
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. CHOLESTASIS, BENIGN RECURRENT INTRAHEPATIC, 1; BRIC1. Retrieved November 22, 2024 from https://omim.org/entry/243300
- U.S. National Library of Medicine. Benign recurrent intrahepatic cholestasis. Retrieved November 22, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/benign-recurrent-intrahepatic-cholestasis/
- Frontiers. Case Report: A Rare Case of Benign Recurrent Intrahepatic Cholestasis-Type 1 With a Novel Heterozygous Pathogenic Variant of ATP8B1. Retrieved November 22, 2024 from https://www.frontiersin.org/journals/medicine/articles/10.3389/fmed.2022.891659/full
- National Institute of Health. Benign Recurrent Intrahepatic Cholestasis (BRIC): An African Case Report. Retrieved November 22, 2024 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC7085836/
- National Organization for Rare Disorders. benign recurrent intrahepatic cholestasis. Retrieved November 22, 2024 from https://rarediseases.org/mondo-disease/benign-recurrent-intrahepatic-cholestasis/
- Orphanet. Benign recurrent intrahepatic cholestasis. Retrieved November 22, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/65682
- The New England Journal of Medicine. Benign Recurrent Intrahepatic Cholestasis. Retrieved November 22, 2024 from https://www.nejm.org/doi/abs/10.1056/NEJM196303282681305
