Bất đối xứng dạng sợi bẩm sinh (congenital fiber-type disproportion) xảy ra do tổn thương cơ xương dẫn đến giảm trương lực và yếu cơ, nên khả năng vận động của người bệnh bị ảnh hưởng. Biểu hiện lâm sàng bao gồm các bất thường về cơ như yếu cơ vai, cánh tay trên, hông và đùi.
Biểu hiện lâm sàng
Triệu chứng phổ biến của người mắc hội chứng bất đối xứng dạng sợi bẩm sinh là yếu cơ, đặc biệt là những cơ quanh vùng vai, cánh tay trên, hông và đùi. Ngoài ra, người bệnh có thể biểu hiện dấu hiệu dị tật khớp và cong vẹo cột sống.
Một số nhóm cơ khác cũng có thể bị ảnh hưởng như:
- Yếu cơ mặt dẫn đến các đặc điểm khuôn mặt dị biệt
- Yếu cơ mắt gây sụp mí mắt
- Yếu cơ vùng cổ họng khiến người bệnh khó nuốt
- Yếu các cơ liên quan hô hấp gây trở ngại cho hoạt động thở

Nguồn: Alila Medical Media
Một số trẻ có biểu hiện yếu và giãn cơ tim, trong đó những trường hợp nghiêm trọng có thể tử vong trong giai đoạn sơ sinh-trẻ nhỏ.

Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com
Độ phổ biến
Hội chứng bất đối xứng dạng sợi bẩm sinh rất hiếm gặp. Hiện nay, chưa có thống kê cụ thể tỉ lệ mắc bệnh.
Nguyên nhân
Cấu trúc cơ xương người bao gồm hai loại sợi chính là sợi cơ loại I và II. Đối với người khỏe mạnh, hai loại sợi này có kích thước tương đương và phối hợp với nhau nhằm tạo ra lực co cơ ổn định. Trong trường hợp người mắc hội chứng bất đối xứng dạng sợi bẩm sinh, các sợi cơ loại I có số lượng thấp hơn và kích thước nhỏ hơn loại II, do đó chức năng giữa các nhóm cơ mất cân bằng. Khác biệt này không chỉ ảnh hưởng đến lực co cơ mà còn làm giảm khả năng chịu đựng, vận động của người bệnh, dẫn đến các biểu hiện lâm sàng như yếu cơ và hạn chế vận động.

Nguồn: Bodyworks Prime
Nhiều nghiên cứu ghi nhận đột biến gen TPM3, RYR1 và ACTA1 gây ra khoảng 35–50% ca bệnh. Những gen này giữ vai trò thiết yếu trong quá trình tổng hợp các protein tham gia co cơ.
Gen TPM3 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein alpha tropomyosin của sợi cơ loại I. Đây là thành phần đặc trưng của các sợi cơ loại I, giữ vai ổn định sợi actin và điều hòa tương tác actin-myosin (hai thành phần cấu trúc quan trọng của hoạt động co cơ). Đột biến gen TPM3 làm gián đoạn quá trình tổng hợp sợi cơ loại I, từ đó nó ảnh hưởng đến khả năng phát triển cũng như hoạt động của các sợi cơ, dẫn đến khác biệt giữa tỉ lệ sợi cơ loại I và II.
Gen RYR1 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein ryanodine receptor 1—thành phần của kênh vận chuyển ion canxi trong màng bao quanh tế bào. Khi cơ nghỉ, kênh này tích trữ ion canxi. Khi cơ nhận tín hiệu kích thích, kênh mở nhằm giải phóng ion canxi làm tăng nồng độ canxi trong tế bào, dẫn đến co cơ và giúp cơ thể chuyển động. Đột biến gen RYR1 có thể làm rối loạn chức năng của kênh vận chuyển này, do đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình co cơ.
Gen ACTA1 cung cấp hướng dẫn tạo protein alpha actin. Protein này là thành phần quan trọng của sarcomere—đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của cơ. Sarcomere bao gồm các sợi mỏng được hình thành từ actin và sợi dày có nguồn gốc từ myosin. Tương tác bám dính và tách ra giữa các sợi myosin và actin cho phép chúng trượt lên nhau, làm rút ngắn sarcomere, từ đó cơ có thể co lại. Gen ACTA1 bị đột biến gây ảnh hưởng cấu trúc sợi actin, khả năng tương tác actin-myosi cũng như quá trình co cơ.

Nguồn: Lecturio
Chẩn đoán
Hội chứng bất đối xứng dạng sợi bẩm sinh được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng như giảm trương lực cơ và yếu cơ. Tuy nhiên, bởi vì các triệu chứng này có thể xuất hiện trong nhiều bệnh lí về cơ khác nên bác sĩ cần kết hợp với những phương pháp khác.
Sinh thiết cơ
Sinh thiết cơ là xét nghiệm nhằm đánh giá tỉ lệ giữa sợi cơ loại I và loại II. Nếu số lượng hai loại sợi chênh lệch, đặc biệt là sợi loại I ít hơn đáng kể so với loại II, bác sĩ có thể chẩn đoán người bệnh mắc chứng bất đối xứng dạng sợi bẩm sinh.

Nguồn: Cleveland Clinic
Xét nghiệm di truyền
Ngoài ra, xét nghiệm di truyền nhằm phát hiện đột biến các gen liên quan như TPM3, RYR1 và ACTA1 có thể hỗ trợ xác nhận chẩn đoán chính xác và toàn diện hơn.
Điều trị
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng hội chứng bất đối xứng dạng sợi bẩm sinh. Các biện pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống người bệnh như vật lí trị liệu và chăm sóc đặc biệt. Đối với người bệnh giảm khả năng vận động, xe lăn có thể hỗ trợ quá trình sinh hoạt hằng ngày, trong khi các trường hợp nặng hơn có thể được chỉ định phẫu thuật chỉnh hình nhằm. Bệnh nhân gặp vấn đề hô hấp có thể sử dụng máy thở không xâm lấn vào buổi tối hoặc cả ngày nếu các triệu chứng nghiêm trọng.
Dạng di truyền
Hội chứng bất đối xứng dạng sợi bẩm sinh di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thường được di truyền từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Một số ít trường hợp là do đột biến mới (de novo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Hội chứng bất đối xứng dạng sợi bẩm sinh di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh.
Các tên gọi khác
- CFTD
- CFTDM
- Congenital myopathy with fiber type disproportion
References
- National Library of Medicine. Congenital myopathy with fiber type disproportion. Retrieved May 23, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0546264/
- National Organization for Rare Disorders. Congenital fiber-type disproportion. Retrieved June 9, 2025 from https://rarediseases.org/rare-diseases/congenital-fiber-type-disproportion/
- OMIM. CONGENITAL MYOPATHY 4A, AUTOSOMAL DOMINANT; CMYO4A. Retrieved June 9, 2025 from https://omim.org/entry/255310
- U.S National Library of Medicine. Congenital fiber-type disproportion. Retrieved June 9, 2025 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/congenital-fiber-type-disproportion/
- U.S National Library of Medicine. Mutations of tropomyosin 3 (TPM3) are common and associated with type 1 myofiber hypotrophy in congenital fiber type disproportion. Retrieved June 9, 2025 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC2815199/
