• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến trội

Chứng loạn sản gnathodiaphyseal

23/09/2025
Gnathodiaphyseal

Chứng loạn sản gnathodiaphyseal (gnathodiaphyseal dysplasia) là bệnh lí ảnh hưởng đến quá trình phát triển của xương. Người bệnh có mật độ khoáng trong xương thấp nên họ gặp tình trạng loãng xương và xương dễ gãy.

Biểu hiện lâm sàng

Người mắc hội chứng loạn sản gnathodiaphyseal có những biểu hiện đặc trưng như:

  • Mật độ xương thấp hơn bình thường
  • Xơ cứng xương cánh tay và chân
  • Cong vẹo xương dài
  • Dễ nứt xương
Loãng xương
Ảnh: Loãng xương
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Ngoài ra, bệnh gây nhiễm trùng xương hàm dẫn đến các triệu chứng như:

  • Đau
  • Sưng
  • Nướu chảy mủ
  • Mất răng

Vùng nướu quanh xương hàm mất lớp bảo vệ có thể gây hoại tử xương hàm. Ngoài ra, xương hàm có thể biến đổi thành mô xơ và ngà răng bao quanh chân răng. Biểu hiện này thường xuất hiện trong giai đoạn sơ sinh hoặc phát triển của trẻ.

Viêm Tủy Xương
Ảnh: Viêm tủy xương đốt sống
Nguồn: Cleveland Clinic

Độ phổ biến

Hội chứng loạn sản gnathodiaphyseal rất hiếm gặp. Hiện nay, chưa có thống kê cụ thể tỉ lệ mắc bệnh.

Nguyên nhân

Đột biến gen ANO5 gây ra hội chứng loạn sản gnathodiaphyseal. Gen ANO5 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein anoctamin 5 thuộc họ anoctamin, nó cũng là thành phần của kênh vận chuyển ion clorua. Kênh này cho phép ion clorua di chuyển qua màng tế bào nhằm duy trì điện thế màng và truyền tín hiệu. Ngoài ra, protein anoctamin 5 cũng tham gia ổn định cấu trúc màng tế bào và sửa chữa các tổn thương trên màng. Đột biến gen ANO5 làm giảm khả năng vận chuyển ion cũng như sửa chữa màng tế bào. Do đó, quá trình khoáng hóa và tái cấu trúc xương bị ảnh hưởng, dẫn đến những bất thường về hình dạng, độ bền, cấu trúc của xương xuất hiện.

Cấu trúc protein anoctamin
Ảnh: Cấu trúc protein anoctamin
Nguồn: Nature
Vai trò của anoctamin trong con đường tín hiệu thông qua trung gian ca2+
Ảnh: Vai trò của anoctamin trong con đường tín hiệu thông qua trung gian Ca2+
Nguồn: MDPI

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Hội chứng loạn sản gnathodiaphyseal được chẩn đoán dựa trên các biểu hiện lâm sàng như tình trạng gãy xương và viêm xương tủy tái phát, loãng xương cũng như nồng độ phosphatase kiềm trong máu tăng cao. Ngoài ra, chụp X-quang hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT scan) cho thấy độ dày vỏ xương dài, bất thường hộp sọ và các tổn thương xương hàm. Những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có thể phát hiện tổn thương và đánh giá mức độ lan rộng của bệnh. Mặt khác, xét nghiệm di truyền nhằm phát hiện đột biến gen ANO5 có thể xác nhận chẩn đoán chính xác và toàn diện hơn.

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng hội chứng loạn sản gnathodiaphyseal. Các biện pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống người bệnh. Vật lý trị liệu có thể hỗ trợ duy trì chức năng vận động và hạn chế dị tật xương. Trong một số trường hợp, bác sĩ điều trị gãy xương bằng cách cố định xương và phẫu thuật chỉnh hình nếu cần thiết. Ngoài ra, bệnh nhân cần được theo dõi định kỳ về nồng độ phosphatase kiềm trong máu và mật độ xương nhằm đánh giá diễn tiến bệnh.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Hội chứng loạn sản gnathodiaphyseal di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thường được di truyền từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Một số ít trường hợp là do đột biến mới (de novo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm.

Di truyền gen trội
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen trội từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Hội chứng loạn sản gnathodiaphyseal di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

Các tên gọi khác

  • GDD
  • Gnathodiaphyseal sclerosis
  • Levin syndrome 2
  • Osteogenesis imperfecta with unusual skeletal lesions
  • Osteogenesis imperfecta, Levin type

References

  1. U.S National Library of Medicine. Gnathodiaphyseal dysplasia. Retrieved June 11, 2025 from http://medlineplus.gov/genetics/condition/gnathodiaphyseal-dysplasia/
  2. Obstetrics & Gynecology. Gnathodiaphyseal dysplasia: Diagnostic clues from two fetal cases and literature review. Retrieved June 11, 2025 from https://doi.org/10.1002/pd.6631
  3. Orphanet. Gnathodiaphyseal dysplasia. Retrieved June 11, 2025 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/53697
  4. Elsevier | Oral Surgery, Oral Medicine, Oral Pathology, Oral Radiology. Gnathodiaphyseal dysplasia: report of a family with a novel mutation of the ANO5 gene. Retrieved June 11, 2025 from https://doi.org/10.1016/j.oooo.2016.01.014
  5. ONIM. GNATHODIAPHYSEAL DYSPLASIA; GDD. Retrieved June 11, 2025 from https://omim.org/entry/166260
  6. National Institutes of Health. Gnathodiaphyseal dysplasia. Retrieved June 11, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/medgen/331575
  7. National Organization for Rare Disorder. Gnathodiaphyseal dysplasia. Retrieved June 11, 2025 from https://rarediseases.org/mondo-disease/gnathodiaphyseal-dysplasia/

Filed Under: Đột biến trội Tagged With: Bệnh về xương

Bệnh amyloidosis
Hội chứng lặp đoạn 17p13.3

Related posts

  • Còi xương do giảm phosphate máu di truyền

    Bệnh liên kết NST X
  • Xương và quá trình tái tạo xương

    Sức khỏe
  • Bệnh nến xương

    Bệnh di truyền
  • Loạn sản xương khớp

    Đột biến trội
  • Hội chứng loãng xương-giả thần kinh đệm

    Đột biến lặn
  • Loãng xương nguyên phát vị thành niên

    Đột biến trội

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ