Chuỗi não phẳng biệt lập (isolated lissencephaly sequence) là bệnh ảnh hưởng đến quá trình phát triển não bộ của trẻ trước khi sinh. Phần lớn người bệnh có kích thước não nhỏ hơn bình thường, dẫn đến chậm phát triển trí tuệ, vận động cũng như thường xuyên xuất hiện các cơn động kinh.
Biểu hiện lâm sàng
Một số biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân mắc hội chứng chuỗi não phẳng biệt lập bao gồm:
Động kinh
Phần lớn người bệnh có triệu chứng động kinh khởi phát trước 1 tuổi. Khoảng 80% trẻ sơ sinh mắc chứng động kinh nghiêm trọng, từ đó ảnh hưởng đến chức năng não.
Sau vài tháng đầu đời, trẻ có thể xuất hiện nhiều kiểu động kinh khác nhau như:
- Co cứng kéo dài
- Động kinh mất ý thức
- Giảm trương lực cơ đột ngột
- Giật cơ không kiểm soát
- Co cứng–co giật toàn thân
Giảm trương lực cơ
Giảm trương lực cơ gây khó khăn trong hoạt động bú và nuốt, dẫn đến suy dinh dưỡng cũng như chậm phát triển. Bên cạnh đó, triệu chứng này còn ảnh hưởng đến cơ hô hấp, gây khó thở và làm tăng nguy cơ mắc viêm phổi hít.

Nguồn: Icahn School of Medicine at Mount Sinai
Dị tật và co cứng cơ
Trẻ thường xuất hiện biểu hiện co cứng cơ tại tay và chân, kèm dị tật cột sống như vẹo cột sống. Ngoài ra, co cứng có thể tiến triển dẫn đến liệt hai chân nhưng những trường hợp này hiếm gặp hơn.

Nguồn: Blamb/Shutterstock.com
Giảm khả năng vận động và sử dụng ngôn ngữ
Bệnh nhi thường không thể tự đi lại và hiếm khi bò. Đồng thời, phần lớn trẻ mắc bệnh không phát triển các kỹ năng giao tiếp.
Độ phổ biến
Ước tính tỉ lệ mắc chứng chuỗi não phẳng biệt lập trên toàn thế giới khoảng 1/100.000 người.
Nguyên nhân
Đột biến các gen PAFAH1B1, DCX hoặc TUBA1A có thể gây ra hội chứng chuỗi não phẳng biệt lập. Trong đó, đột biến gen AFAH1B1 gây ra hơn một nửa số ca bệnh, đột biến gen DCX chiếm khoảng 10% số ca và đột biến gen TUBA1A chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ các trường hợp mắc bệnh. Những gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra protein giữ vai trò quan trọng đối với quá trình tế bào thần kinh di chuyển đến đúng vị trí khi não đang phát triển. Protein do gen TUBA1A tạo ra là thành phần của cấu trúc vi ống. Trong khi đó, protein tổng hợp dựa trên gen DCX và PAFAH1B1 tương tác trực tiếp với hệ thống vi ống, qua đó hỗ trợ tế bào thần kinh di chuyển.

Nguồn: Aakash Educational Services Limited 2024
Vi ống là một trong những thành phần tạo nên khung xương tế bào, giữ vai trò duy trì hình dạng cũng như hỗ trợ quá trình phân chia và di chuyển của tế bào, bao gồm các tế bào thần kinh. Khi vi ống kéo dài theo một hướng cụ thể, chúng làm thay đổi cấu trúc khung xương tế bào, nhờ đó hỗ trợ tế bào thần kinh di chuyển có định hướng.
Đột biến một trong các gen này có thể làm giảm chức năng của vi ống và cản trở hoạt động di chuyển của tế bào thần kinh trong giai đoạn thai kỳ, dẫn đến các lớp vỏ não sắp xếp không đúng trình tự và những nếp gấp, rãnh não không hình thành như bình thường. Điều này khiến bề mặt não trở nên phẳng hơn cũng như gây ra một số vấn đề về thần kinh.
Tuy nhiên, người ta cũng ghi nhận một số bệnh nhân mắc chuỗi não phẳng biệt lập không mang những đột biến trên. Trong các trường hợp đó, nguyên nhân có thể liên quan đến đột biến tại một số gen khác ảnh hưởng đến quá trình di chuyển tế bào thần kinh hoặc các yếu tố chưa được xác định.
Chẩn đoán
Hội chứng chuỗi não phẳng biệt lập được chẩn đoán dựa trên các phương pháp bao gồm:
- Đánh giá lâm sàng: phát hiện các triệu chứng và dấu hiệu liên quan đến phát triển thần kinh.
- Chụp cắt lớp vi tính (CT), cộng hưởng từ (MRI): quan sát cấu trúc mô não, phát hiện dị tật vỏ não.
- Đo điện não: phát hiện những bất thường trong hoạt động điện não và co giật.
- Xét nghiệm di truyền: xác định đột biến gen PAFAH1B1, DCX hoặc TUBA1A nhằm xác nhận chẩn đoán.

Nguồn: verywellhealth.com
Điều trị
Hiện nay chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng chuỗi não phẳng biệt lập. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống người bệnh như bổ sung dinh dưỡng cho trẻ khó bú. Ngoài ra, bác sĩ có thể kê thuốc chống co giật nhằm phòng ngừa, kiểm soát hoặc giảm tần suất co giật. Trong quá trình điều trị, nhiều chuyên khoa cần phối hợp với nhau, bao gồm khoa nhi, thần kinh và các nhân viên y tế liên quan nhằm chăm sóc bệnh nhân toàn diện.
Dạng di truyền
Chuỗi não phẳng biệt lập di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường sẽ có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Ngoài ra, một số ít trường hợp hội chứng chuỗi não phẳng biệt lập di truyền theo kiểu lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X. Nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X, do đó một bản sao của gen DCX đột biến trong mỗi tế bào đủ gây ra triệu chứng nghiêm trọng bệnh. Người cha bị bệnh không thể truyền gen đột biến này cho con trai. Đối với phụ nữ có hai nhiễm sắc thể X, đột biến tại một bản sao của gen DCX thường chỉ gây ra các triệu chứng nhẹ.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Hội chứng chuỗi não phẳng biệt lập di truyền lặn do đột biến gen lặn, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh. Ngoài ra, bệnh có cơ chế di truyền liên kết X phức tạp, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Để chủ động phòng ngừa, người mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ.
Các tên gọi khác
- Classical lissencephaly
- ILS
- LIS1
- Lissencephaly type 1
- Lissencephaly, classic
- Type 1 lissencephaly
References
- Genetic Testing Information. Classic lissencephaly. Retrieved August 29, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0431375/
- OMIM. LISSENCEPHALY 1; LIS1. Retrieved August 29, 2025 from https://omim.org/entry/607432
- National Organization for Rare Disorders. Lissencephaly. Retrieved August 29, 2025 from https://rarediseases.org/rare-diseases/lissencephaly/
- U.S National Library of Medicine. Isolated lissencephaly sequence. Retrieved August 29, 2025 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/isolated-lissencephaly-sequence/
