• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến trội

Hội chứng Sheldon-Hall

03/08/2024
Hội Chứng Sheldon Hall Min

Hội chứng Sheldon-Hall (Sheldon-Hall syndrome) là bệnh di truyền gây biến dạng khớp. Do đó, người bệnh thường gặp nhiều khó khăn khi cử động tay, chân.

Biểu hiện lâm sàng

Tay, chân phát triển bất thường

Hội chứng Sheldon-Hall làm cho các chi của người bệnh có những đặc điểm bất thường bao gồm:

  • Dị tật cong ngón tay
  • Cong Ngón Tay

    Ảnh: Cong ngón tay
    Nguồn: U.S. National Library of Medicine

  • Các ngón tay chồng lên nhau
  • Ngón Tay Chồng Lên Nhau

    Ảnh: Ngón tay chồng lên nhau
    Nguồn: U.S. National Library of Medicine

  • Bàn tay biến dạng, lệch trục —tất cả các ngón tay hướng ra ngoài
  • Xương Ngón Tay Lệch Trục

    Ảnh: Xương ngón tay lệch trục
    Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

  • Bàn chân khoèo do xương biến dạng và lệch vào bên trong
  • Bàn Chân Khoèo

    Ảnh: Bàn chân khoèo
    Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Mỗi người bệnh có dấu hiệu khác nhau. Những dị tật này sẽ xuất hiện từ lúc trẻ vừa sinh ra và tiến triển nghiêm trọng theo thời gian.

Đặc điểm ngoại hình

Ngoại hình của người bệnh có những dấu hiệu đặc trưng như:

  • Khuôn mặt hình tam giác
  • Khuôn Mặt Dài, Hình Tam Giác

    Ảnh: Khuôn mặt dài, hình tam giác
    Nguồn: U.S. National Library of Medicine

  • Đuôi mắt hướng xuống
  • mat-loi

    Ảnh: Mí dưới của mắt bị xệ xuống
    Nguồn: National Library of Medicine

  • Xuất hiện nhiều nếp nhăn sâu trên da , chủ yếu là xung quanh vùng mũi và môi
  • Rãnh Cười Sâu

    Ảnh: Nếp nhăn sâu xuất hiện quanh mũi và miệng
    Nguồn: U.S. National Library of Medicine

  • Vòm miệng cao
  • vom-mieng-cao

    Ảnh: Vòm miệng cao
    Nguồn: U.S. National Library of Medicine

  • Miệng nhỏ bất thường
  • Miệng Nhỏ Min

    Ảnh: Miệng nhỏ
    Nguồn: U.S. National Library of Medicine

  • Cổ có màng
  • Cổ Có Mang

    Ảnh: Cổ có màng
    Nguồn: U.S National Library of Medicine

  • Tầm vóc thấp bé

Hội chứng Sheldon-Hall không ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể. Do đó, tuổi thọ và trí não của người bệnh phát triển bình thường.

Độ phổ biến

Hiện nay, người ta chưa xác định được tỉ lệ mắc hội chứng Sheldon-Hall. Hội chứng này thuộc dạng phổ biến của bệnh viêm khớp ngoại biên. Đến nay, mới chỉ 100 trường hợp mắc bệnh đã được ghi nhận.

Nguyên nhân

Đột biến gen MYH3, TNNI2, TNNT3 và TPM2 gây ra hội chứng Sheldon-Hall. Những gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra protein tham gia vào quá trình co cơ. Đột biến xuất hiện trên bốn gen này cản trở quá trình phát triển bình thường của cơ bắp hoặc ngăn cản quá trình kiểm soát co cơ. Do đó, người bệnh gặp tình trạng co rút cơ và xương phát triển bất thường.

Hiện nay, người ta vẫn chưa xác định được vì sao hội chứng này chỉ ảnh hưởng đến tay và chân cũng như mối liên hệ giữa đột biến trên các gen này với những biểu hiện của bệnh.

Gen MYH3

Quá trình co cơ diễn ra khi sợi myosin trượt trên sợi actin. Gen MYH3 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein myosin hoạt động trong giai đoạn bào thai. Do đó, gen MYH3 giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển cơ bắp.

Actin
Ảnh: Sợi actin
Nguồn: U.S National Library of Medicine

Gen TNNI2, TNNT3 và TPM2

Gen TNNI2 và TNNT3 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein troponin, gen TPM2 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein tropomyosin. Hai loại protein này kiểm soát quá trình co cơ bằng cách tác động đến tương tác của sợi myosin và sợi actin.

Actin Và Myosin (1)
Ảnh: Chi tiết mô cơ
Nguồn: U.S National Library of Medicine

Chẩn đoán

Chẩn đoán dựa trên biểu hiện

Bác sĩ thường chẩn đoán hội chứng Sheldon-Hall dựa trên các biểu hiện lâm sàng liên quan đến các bất thường của tay, chân hoặc dị biệt về ngoại hình. Bệnh nhân phải có ít nhất hai trong số những đặc điểm đặc trưng để tránh tình trạng chẩn đoán sai. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng xem xét bệnh sử gia đình để đưa ra chẩn đoán.

Chẩn đoán trước sinh

Thai nhi từ 18–24 tuần tuổi nên được siêu âm để kiểm tra dấu hiệu của hội chứng Sheldon-Hall nếu người mẹ cảm thấy chuyển động của thai nhi giảm bất thường.

Siêu âm
Ảnh: Siêu âm
Nguồn: Terese Winslow

Chẩn đoán di truyền

Thai phụ nên thực hiện thêm xét nghiệm di truyền nếu trong gia đình có thành viên mắc bệnh. Người ta thường khảo sát đột biến gen MYH3 vì phần lớn các trường hợp bệnh khởi phát từ đột biến gen này. Nếu không phát hiện đột biến gen MYH3, người ta sẽ kiểm tra đột biến gen TNNI2, TNNT3 và TPM2.

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hội chứng Sheldon-Hall. Vật lí trị liệu hoặc phẫu thuật thường được dùng để cải thiện tình trạng co rút cơ bất thường. Biểu hiện của bệnh thường xuất hiện ngay sau khi trẻ chào đời. Do đó, điều trị càng sớm sẽ giúp người bệnh đáp ứng với với các liệu pháp tốt hơn.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Hội chứng Sheldon-Hall di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thường được di truyền từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Một số ít trường hợp là do đột biến mới (denovo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm.

Di truyền gen trội
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen trội từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Hội chứng Sheldon-Hall di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

Các tên gọi khác

  • Arthrogryposis multiplex congenita, distal, type 2B
  • DA2B
  • Distal arthrogryposis type 2B
  • SHS

References

  1. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. ARTHROGRYPOSIS, DISTAL, TYPE 2B1; DA2B1. Retrieved June 26, 2024 from https://omim.org/entry/601680
  2. U.S National Library of Medicine. Sheldon-Hall syndrome. Retrieved June 26, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/sheldon-hall-syndrome/#frequency
  3. National Organization for Rare Disorders. Sheldon-Hall syndrome. Retrieved June 26, 2024 from https://rarediseases.org/gard-rare-disease/sheldon-hall-syndrome/
  4. Orphanet. Sheldon-Hall syndrome. Retrieved June 26, 2024 from https://ojrd.biomedcentral.com/articles/10.1186/1750-1172-4-11
  5. Frontiers. Diagnostic work-up and phenotypic characteristics of a family with variable severity of distal arthrogryposis type 2B (Sheldon-Hall syndrome) and TNNT3 pathogenic variant. Retrieved June 26, 2024 from https://www.frontiersin.org/journals/genetics/articles/10.3389/fgene.2022.955041/full
  6. National Institute of Health. Sheldon-Hall syndrome. Retrieved June 26, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2663550/

Filed Under: Đột biến trội Tagged With: imuta-Bệnh chuyển hoá và li giải cơ, imuta-Bệnh lý cơ / loạn dưỡng cơ, imuta-Chứng co cứng khớp

Thiếu α-1 antitrypsin
Bệnh cơ nemaline

Related posts

  • Bệnh dự trữ glycogen loại 0

    Đột biến lặn
  • Teo thần kinh thị giác loại 1

    Đột biến trội
  • Hội chứng Costeff

    Đột biến lặn
  • Loạn dưỡng cơ liên quan đến collagen VI

    Đột biến lặn
  • Bệnh tế bào cơ có nhân trung tâm

    Đột biến lặn
  • Sa sút trí tuệ thể Lewy

    Đột biến trội

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ