Holoprosencephaly 1 thuộc nhóm bệnh lí bẩm sinh khiến vùng não trước của trẻ không thể phân tách hoàn toàn thành hai bán cầu não. Đột biến cấu trúc vùng q22.3 trên nhánh dài của nhiễm sắc thể 21 là nguyên nhân gây ra bệnh. Holoprosencephaly 1 được phân loại thành ba dạng gồm phân thuỳ, bán phân thuỳ và không phân thuỳ.

Nguồn: Cleveland Clinic
Biểu hiện lâm sàng
Các triệu chứng chung
Trong quá trình phát triển bình thường, não phân tách thành hai bán cầu trái và phải. Hai bán cầu này tiếp xúc và tương tác với nhau thông qua bó sợi thần kinh gọi là thể chai.

Nguồn: Flintrehab.
Mỗi bán cầu chia thành các thuỳ, bao gồm:
- Thùy trán
- Thùy đỉnh
- Thùy chẩm
- Thùy thái dương
Những cấu trúc này giúp não xử lí thông tin và thực hiện nhiều hành động cùng lúc. Nếu não không phân chia bình thường có thể dẫn đến vấn đề thể chất và thần kinh. Holoprosencephaly 1 khởi phát vào đầu giai đoạn phát triển của thai nhi trong tử cung. Mỗi bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng với mức độ nghiêm trọng khác nhau.
Một số biểu hiện phổ biến của bệnh holoprosencephaly 1 bao gồm:
- Chậm phát triển
- Thiểu năng trí tuệ
- Co giật , động kinh
- Dị tật đầu nhỏ hoặc đầu lớn
- Não úng thuỷ
- Khuôn mặt dị biệt
- Thiếu răng cửa
- Sứt môi
- Hở hàm ếch
- Bệnh lí tuyến yên
- Khó điều hoà nhiệt độ cơ thể, nhịp tim, nhịp thở
- Ăn uống khó khăn
Holoprosencephaly 1 được phân loại dựa vào hình thái não hoặc đột biến gây bệnh. Các dạng dị tật não chính bao gồm không phân thuỳ, bán phân thuỳ và phân thuỳ. Tuy nhiên, người ta chưa thể xác định đột biến nào dẫn đến dạng dị tật tương ứng.

Ảnh: Co giật trên trẻ sơ sinh
Nguồn: North Dakota Academy of Family Physicians

Ảnh: Tật đầu nhỏ
Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention

Ảnh: Dị tật đầu to
Nguồn: National Library of Medicine

Ảnh: Sứt môi
Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention

Ảnh: Hở hàm ếch
Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention

Ảnh: Phẫu thuật nội soi tuyến yên
Nguồn: National Cancer Institue
Dạng không phân thuỳ
Holoprosencephaly 1 không phân thuỳ là dạng nghiêm trọng nhất. Não của bệnh nhi gần như không phân tách, dẫn đến trẻ không có đường phân chia tại giữa não. Do đó, cơ quan trên mặt cũng như các khoang não dính liền nhau. Trẻ mắc holoprosencephaly 1 dạng không phân thuỳ thường tử vong trong bụng mẹ hoặc khi mới sinh.

Nguồn: Fundamentals of Anatomy & Physiology
Nếu sống sót, trẻ sẽ có khuôn mặt dị biệt với những biểu hiện đặc trưng như:
- Có một hốc mắt, thiếu một hoặc hai mắt
- Mũi có dạng hình ống hoặc mũi phẳng
- Sứt môi giữa hoặc hai bên

Ảnh: Dị tật một mắt và mũi hình ống
Nguồn: Chiang Mai University
Dạng bán phân thuỳ
Não của trẻ mắc holoprosencephaly 1 dạng bán phân thuỳ tách ra một phần, hai bán cầu não nối với nhau tại thuỳ trán và thuỳ đỉnh không phân tách. Đường phân chia não trái với não phải (khe liên bán cầu) hiện diện tại vùng phía sau của não.
Một số đặc điểm của bệnh nhân mắc holoprosencephaly 1 dạng bán phân thuỳ bao gồm:
- Hai mắt gần nhau, mắt nhỏ, thiếu một hoặc hai mắt
- Sống mũi và đầu mũi phẳng
- Có một lỗ mũi
- Sứt môi giữa hoặc hai bên
- Hở hàm ếch
Dạng phân thuỳ
Holoprosencephaly 1 phân thuỳ là dạng nhẹ nhất. Hai bán cầu não phân tách gần như hoàn chỉnh nhưng chúng còn nối với nhau tại vùng vỏ não trán.
Holoprosencephaly 1 dạng phân thuỳ dẫn đến một số triệu chứng như:
- Sứt môi hai bên
- Hai mắt gần nhau
- Sống mũi lõm
Độ phổ biến
Theo ước tính, tỉ lệ thai nhi mắc bệnh holoprosencephaly 1 trong tuần thai thứ 2–3 khoảng 1/250 trẻ. Các trường hợp này thường dẫn đến sảy thai hoặc thai chết lưu. Trường hợp trẻ mắc holoprosencephaly 1 sống sót hiếm gặp hơn, tỉ lệ ước tính khoảng 1/16.000 trẻ.
Nguyên nhân
Holoprosencephaly có thể do đột biến gen và bất thường nhiễm sắc thể gây ra hoặc chúng là triệu chứng của các bệnh di truyền khác. Dựa trên nguyên nhân gây bệnh, holoprosencephaly được chia thành 14 loại. Holoprosencephaly 1 liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể 21.
Những biến đổi trên nhiễm sắc thể 21 dẫn đến holoprosencephaly 1 bao gồm:
- Mất đoạn ngắn tại vị trí q22.3 trên nhánh dài của nhiễm sắc thể 21
- Chuyển đoạn không cân bằng hoặc mất đoạn nhiễm sắc thể 21
Tuy nhiên, người ta chưa thể xác định những biến đổi này ảnh hưởng đến gen cụ thể nào.
Chẩn đoán
Bác sĩ có thể chẩn đoán sớm những trường hợp bệnh holoprosencephaly 1 nghiêm trọng bằng phương pháp siêu âm hoặc chụp MRI thai nhi lần lượt vào 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kì.
Sau khi sinh, phần lớn trẻ được chẩn đoán mắc bệnh dựa trên đặc điểm khuôn mặt và hệ thần kinh bất thường. Một số trẻ mắc bệnh dạng nhẹ không biểu hiện triệu chứng rõ rệt trước 1 tuổi, bác sĩ thường chẩn đoán những trường hợp này dựa vào dấu hiệu chậm phát triển.
Những xét nghiệm hình ảnh vùng đầu có thể giúp xác nhận chẩn đoán bao gồm:
- Siêu âm: dùng sóng âm tần số cao
- Chụp MRI: sử dụng từ trường mạnh, sóng vô tuyến và công nghệ máy tính
- Chụp CT: kết hợp kĩ thuật chụp X quang và công nghệ máy tính
Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh làm chẩn đoán di truyền và phân tích nhiễm sắc thể nhằm xác định nguyên nhân gây bệnh.
Điều trị
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn bệnh holoprosencephaly 1. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ biểu hiện và cải thiện chất lượng đời sống cho người bệnh.
Những phương pháp sau có thể giúp người bệnh cải thiện một số triệu chứng:
- Sử dụng thuốc chống co giật, thuốc điều trị mất cân bằng hormone tuyến yên
- Đặt ống thông não thất–ổ bụng, ống thông dạ dày
- Điều trị các vấn đề về vận động bằng thuốc và vật lí trị liệu
- Phẫu thuật điều trị sứt môi, hở hàm ếch và những điểm dị dạng khác trên khuôn mặt
Dạng di truyền
Holoprosencephaly 1 di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thường được di truyền từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Một số ít trường hợp là do đột biến mới (denovo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Holoprosencephaly 1 di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh.
Các tên gọi khác
- Cyclopia
- Arhinencephaly
- Demyer sequence
- HPE, familial; HPEC
- Holoprosencephaly, familial alobar
References
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. HOLOPROSENCEPHALY 1; HPE1. Retrieved August 20, 2024 from https://www.omim.org/entry/236100
- Cleveland Clinic. Holoprosencephaly (HPE). Retrieved August 20, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/22919-holoprosencephaly-hpe
- MalaCards. Holoprosencephaly 1 (HPE1). Retrieved August 20, 2024 from https://www.malacards.org/card/holoprosencephaly_1_2
- National Institute of Health. Holoprosencephaly. Retrieved August 20, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK560861/
- National Institute of Health. Holoprosencephaly Overview. Retrieved August 20, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/sites/books/NBK1530/
- National Organization for Rare Disorders. Holoprosencephaly. Retrieved August 20, 2024 from https://rarediseases.org/rare-diseases/holoprosencephaly/
- Orphanet. Holoprosencephaly. Retrieved August 20, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/2162
- Radiopaedia. Holoprosencephaly. Retrieved August 20, 2024 from https://radiopaedia.org/articles/holoprosencephaly
