Ly thượng bì bóng nước thể loạn dưỡng (dystrophic epidermilysis bullosa) là một trong những dạng chính của bệnh ly thượng bì bóng nước. Bệnh ly thượng bì bóng nước khiến da mỏng và dễ phồng rộp. Vết phồng rộp và vết loét trên da hình thành do tổn thương nhỏ hoặc ma sát nhẹ như cọ xát hoặc gãi.
Biểu hiện lâm sàng
Triệu chứng của ly thượng bì bóng nước thể loạn dưỡng khác nhau giữa từng người bệnh. Trong trường hợp nhẹ, vết phồng rộp xuất hiện tại những vị trí như tay, chân, đầu gối và khủy tay. Trong trường hợp nghiêm trọng, vết rộp da lan rộng dẫn đến mất thị lực, sẹo và các bệnh lí nghiêm trọng khác.
Bệnh được phân loại dựa trên kiểu di truyền và biểu hiện. Mỗi dạng có mức độ nghiêm trọng khác nhau nhưng có những đặc điểm tương đồng do đột biến xuất hiện trên cùng gen.
Dạng di truyền lặn lan toàn thân
Ly thượng bì bóng nước thể loạn dưỡng dạng di truyền lặn lan toàn thân (RDEB-sev gen) là loại điển hình và có mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng nhất. Trẻ sơ sinh mắc bệnh thường có triệu chứng phồng rộp và mòn da trên diện rộng do chấn thương trong lúc sinh. Thông thường, vết phồng hiện diện trên khắp cơ thể và ảnh hưởng đến niêm mạc như lớp niêm mạc trong miệng và đường ruột. Khi những vết phồng này lành, chúng để lại sẹo. Sẹo hình thành trong khoang miệng, thực quản gây khó khăn khi nhai và nuốt thức ăn khiến trẻ suy dinh dưỡng mãn tính và chậm phát triển.
Ngoài ra, sẹo còn để lại các biến chứng khác bao gồm:
- Dính da giữa các ngón tay, ngón chân
- Mất móng tay, móng chân
- Co cứng
- Viêm mắt dẫn đến mất thị lực
Thêm vào đó, người bệnh dạng này có nguy cơ cao mắc ung thư biểu mô tế bào vảy khi trưởng thành. Trong những trường hợp này, ung thư có xu hướng bộc phát bất thường và đe dọa đến tính mạng.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Dạng toàn thân và cục bộ
Ly thượng bì bóng nước thể loạn dưỡng dạng toàn thân và cục bộ (RDEB-gen và -loc) ít nghiêm trọng hơn dạng lặn lan toàn thân. Trong trường hợp nhẹ, vết phồng rộp chỉ xuất hiện tại những vị trí như bàn tay, bàn chân, đầu gối và khủy tay. Khi bệnh tiến triển nghiêm trọng, chúng dần lan rộng khắp cơ thể. Trong một số ít trường hợp, mụn nước xuất hiện tại những vị trí đặc biệt như cẳng chân hoặc bụng. Người bệnh có móng tay và móng chân phát triển dị dạng. Dạng bệnh này thường có liên quan đến sẹo do vết rộp để lại nhưng không gây ra tình trạng nghiêm trọng như dạng bệnh lan toàn thân di truyền lặn.
Dạng di truyền trội
Ly thượng bì bóng nước thể loạn dưỡng dạng di truyền trội (DDEB) có triệu chứng nhẹ hơn hai dạng trên. Vết phồng rộp thường chỉ xuất hiện tại bàn tay, bàn chất, đầu gối và khủy tay. Sau khi lành, các vết này sẽ để lại sẹo nhưng ít nghiêm trọng hơn so với dạng di truyền lặn. Phần lớn người bệnh có móng tay và móng chân biến dạng và móng dần mất đi theo thời gian. Trong những trường hợp nhẹ, móng phát triển bất thường là dấu hiệu duy nhất để nhận biết bệnh.
Độ phổ biến
Hiện nay, tỉ lệ mắc bệnh ly thượng bì bóng nước thể loạn dưỡng ước tính vào khoảng 3,3/1.000.000 người trên toàn thế giới.
Nguyên nhân
Đột biến gen COL7A1 gây ra bệnh ly thượng bì bóng nước thể loạn dưỡng. Gen COL7A1 cung cấp hướng dẫn tạo ra tiểu phần của collagen loại VII. Collagen loại VII tạo nên cấu trúc và độ bền cho mô liên kết như da, gân và dây chằng.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Collagen loại VII là thành phần chính của sợi neo. Bằng cách liên kết lớp trên (lớp biểu bì) và lớp dưới (hạ bì), sợi neo tăng cường và ổn định cấu trúc cho da.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Đột biến gen COL7A1 thay đổi cấu trúc hoặc làm gián đoạn quá trình tạo ra tiểu phần của protein collagen loại VII. Do đó, quá trình tạo ra collagen loại VII bị ảnh hưởng theo.
Các đột biến làm giảm nghiêm trọng hoặc ngăn chặn quá trình sản xuất collagen loại VII dẫn đến bệnh dạng di truyền lặn lan toàn thân. Mặt khác, những đột biến chừa lại một lượng nhỏ collagen loại VII gây ra các dạng nhẹ hơn. Collagen loại VII bất thường hoặc vắng mặt khiến quá trình hình thành sợi neo suy giảm nên lớp biểu bì và hạ bì không thể liên kết chặt chẽ với nhau như bình thường. Khi có ma sát hoặc chấn thương nhỏ, hai lớp này tách ra rồi hình thành vết rộp. Sau khi lành, mụn nước chuyển thành sẹo. Hiện nay, người ta chưa rõ tại sao tích lũy collagen loại VII bất thường làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư da đối với bệnh nhân mắc dạng di truyền lặn lan toàn thân.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Chẩn đoán
Bác sĩ chẩn đoán bệnh ly thượng bì bóng nước thể loạn dưỡng dựa trên những triệu chứng lâm sàng và bệnh sử gia đình của bệnh nhân. Các xét nghiệm vật lí nhằm kiểm tra vị trí da bất thường, không liên kết với nhau và tạo thành vết phồng rộp.
Ngoài ra, người bệnh nên thực hiện sinh thiết da nhằm đánh giá mô da dưới kính hiển vi giúp xác định vùng da ảnh hưởng và dạng bệnh. Mặt khác, bệnh nhân có thể thực hiện xét nghiệm di truyền để xác nhận chẩn đoán.

Nguồn: Skin and Hair Academy
Điều trị
Hiện nay, chưa có liệu pháp điều trị hoàn toàn bệnh ly thượng bì bóng nước thể loạn dưỡng. Các liệu pháp tập trung làm giảm triệu chứng bệnh và cải thiện cuộc sống người bệnh.
Mục đích của các liệu pháp điều trị gồm có:
- Kiểm soát cơn đau và ngứa
- Bảo vệ da và chăm sóc các vết phồng rộp
- Điều trị và ngăn ngừa nhiễm trùng
- Duy trì hoặc phục hồi khả năng vận động
- Duy trì chế độ dinh dưỡng tốt
Ngoài ra, liệu pháp gen cũng mang lại nhiều tiềm năng trong hỗ trợ điều trị bệnh. Gần đây, một liệu pháp gen tại chỗ đã được phê duyệt để điều trị vết thương cho những bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên.
Dạng di truyền
Di truyền lặn
Bệnh ly thượng bì bóng nước thể loạn dưỡng dạng di truyền lặn lan toàn thân và dạng lan toàn thân và cục bộ di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường, nghĩa là cả hai bản sao của gen trong mỗi tế bào đều có đột biến. Cha mẹ của một cá nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường đều mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ thường không biểu hiện dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Di truyền trội
Bệnh ly thượng bì bóng nước thể loạn dưỡng di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thường được di truyền từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Một số ít trường hợp là do đột biến mới (denovo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Di truyền lặn
Ly thượng bì bóng nước thể loạn dưỡng di truyền lặn do đột biến gen COL7A1, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ.
Di truyền trội
Ly thượng bì bóng nước thể loạn dưỡng di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và chẩn đoán di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh.
Các tên gọi khác
- DEB
- Epidermolysis bullosa dystrophica
- Epidermolysis bullosa, dystrophic
References
- Genetic Testing Information. Generalized dominant dystrophic epidermolysis bullosa. Retrieved August 02, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0432322
- Genetic Testing Information. Epidermolysis bullosa dystrophica. Retrieved August 02, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0079294/
- Genetic and Rare Diseases Information Center. Dystrophic epidermolysis bullosa. Retrieved August 02, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/2150/index
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. EPIDERMOLYSIS BULLOSA DYSTROPHICA, AUTOSOMAL DOMINANT; DDEB. Retrieved August 02, 2024 from https://omim.org/entry/131750
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. EPIDERMOLYSIS BULLOSA DYSTROPHICA, AUTOSOMAL RECESSIVE; RDEB. Retrieved August 02, 2024 from https://omim.org/entry/226600
- U.S. National Library of Medicine. Dystrophic epidermolysis bullosa. Retrieved August 02, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/dystrophic-epidermolysis-bullosa/
- Mayo Clinic. Epidermolysis bullosa. Retrieved August 02, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/epidermolysis-bullosa/symptoms-causes/syc-20361062
- Orphanet. Dystrophic epidermolysis bullosa. Retrieved August 02, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/303
- National Cancer Institute. Dystrophic epidermolysis bullosa. Retrieved August 02, 2024 from https://www.cancer.gov/publications/dictionaries/cancer-terms/def/dystrophic-epidermolysis-bullosa
