• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnBất thường cấu trúc NST

Lặp đoạn 10p

07/01/2025
Lặp đoạn 10p Min

Lặp đoạn 10p (trisomy 10p) là bệnh di truyền hiếm gặp, bệnh bắt nguồn từ đột biến lặp một phần hoặc toàn bộ cánh ngắn của nhiễm sắc thể số 10. Bệnh ảnh hưởng đến quá trình phát triển thể chất và trí tuệ với mức độ nghiêm trọng khác nhau tùy thuộc vào kích thước và vị trí của đoạn lặp.

Lặp đoạn nhiễm sắc thể
Ảnh: Lặp đoạn nhiễm sắc thể
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Biểu hiện lâm sàng

Biểu hiện lâm sàng của lặp đoạn 10p khởi phát từ khi trẻ vừa chào đời.

Khuôn mặt và xương khớp

Trẻ bệnh thường có các đặc điểm dị biệt trên khuôn mặt bao gồm:

  • Đầu dài
  • Trán cao và nhô
  • Đường chân tóc lùi về sau
  • Đường khớp sọ lớn
  • Thóp trước rộng
  • Lông mày mảnh và cong
  • Lông mày kéo dài đến thái dương
  • Sống mũi lớn và cao
  • Miệng hình tam giác
  • Môi mỏng
  • Cằm tròn, nhỏ và không rõ nét
  • Tai to và thấp
  • Sứt môi và hở hàm ếch
Sứt môi

Ảnh: Sứt môi
Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention

Hở Hàm ếch

Ảnh: Trẻ bị hở hàm ếch
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Ngoài ra, dị tật liên quan đến xương cũng là một trong các biểu hiện bệnh phổ biến. Bệnh gây tăng động khớp khiến các khớp lỏng lẻo và dễ bị trật. Đồng thời, người bệnh cũng xuất hiện các dị tật tay, chân phổ biến như các chi cong hoặc gấp khúc bất thường, bàn chân khoèo.

Bàn Chân Khoèo 1
Ảnh: Bàn chân khoèo
Nguồn: Cleveland Clinic

Tim, thận, mắt, máu

Bên cạnh các vấn đề về xương khớp, bệnh còn ảnh hưởng đến các cơ quan khác bao gồm tim, thận, mắt.

Các dấu hiệu nghiêm trọng của bệnh gồm có:

  • Dị tật tim bẩm sinh
  • Nang thận
  • Coloboma
  • Tật mắt nhỏ
tat-mat-nho

Ảnh: Tật mắt nhỏ (Microphthalmia)
Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention

Trong một số trường hợp, bệnh nhân có dấu hiệu thiếu máu nhược sắc ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển oxi.

Thần kinh và cơ

Lặp đoạn 10p ảnh hưởng đáng kể đến quá trình phát triển trí tuệ và vận động, do đó trẻ gặp khó khăn trong học tập, giao tiếp và vận động. Cụ thể, người bệnh thường có biểu hiện yếu cơ, co giật, dị dạng não và các bệnh lí thần kinh tiềm ẩn.

Độ phổ biến

Lặp đoạn 10p rất hiếm gặp nên chưa có tỉ lệ mắc bệnh. Hiện nay, trên thế giới có khoảng 50 bệnh nhân.

Nguyên nhân

Đột biến nhân đôi một phần hoặc toàn bộ cánh ngắn của nhiễm sắc thể 10 gây ra lặp đoạn 10p. Phần lớn các trường hợp phát sinh từ quá trình phân li bất thường của hiện tượng chuyển đoạn cân bằng. Trong quá trình này, cha hoặc mẹ mang đột biến sắp xếp lại nhiễm sắc thể và tạo ra giao tử mất cân bằng. Ngoài ra, bệnh cũng có thể bắt nguồn từ các hiện tượng khác như đảo đoạn quanh tâm động, lặp đoạn mới phát sinh.

Chuyển đoạn cân bằng
Ảnh: Chuyển đoạn cân bằng
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Vật liệu di truyền thừa gây rối loạn quá trình biểu hiện gen và các con đường phát triển bình thường của cơ thể. Do đó, bất thường xảy ra trong giai đoạn hình thành sọ mặt, các cơ quan và phát triển hệ thần kinh. Mặc dù các gen liên quan chưa được xác định đầy đủ, các gen nằm trên cánh ngắn nhiễm sắc thể 10 có vai trò then chốt trong quá trình tăng trưởng và phát triển của hệ thần kinh.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Lặp đoạn 10q được chẩn đoán dựa trên những dấu hiệu bất thường trong phát triển và các dị tật bẩm sinh. Ngoài ra, bác sĩ cũng kết hợp thực hiện xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ nhằm phát hiện đột biến nhân đôi toàn phần hoặc một phần trên cánh ngắn nhiễm sắc thể 10. Đồng thời, phân tích nhiễm sắc thể đồ của cha mẹ cũng có thể làm sáng tỏ nguồn gốc phát sinh bệnh.

Nhằm nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán, các bác sĩ thường áp dụng kĩ thuật lai huỳnh quang tại chỗ (FISH) với các đầu dò đặc hiệu cho vùng 10p.

Chẩn đoán trước sinh được đề xuất trong trường hợp thai phụ có tiền sử sinh con mắc bệnh hoặc siêu âm thai phát hiện các bất thường.

Hai kĩ thuật chẩn đoán trước sinh phổ biến gồm có:

  • Sinh thiết gai nhau
  • Chọc ối
Chọc Hút Nước ối
Ảnh: Phương pháp chọc hút nước ối
Nguồn: Cleveland Clinic

Điều trị

Điều trị lặp đoạn 10p cần sự phối hợp đa ngành và can thiệp sớm nhằm tối ưu kết quả điều trị. Chẩn đoán và can thiệp từ giai đoạn đầu có vai trò then chốt để định hướng các phương pháp trị liệu phù hợp với từng bệnh nhân.

Các phương pháp điều trị phổ biến bao gồm:

  • Vật lí trị liệu: cải thiện triệu chứng yếu cơ, thúc đẩy kĩ năng vận động
  • Kĩ thuật điều trị thần kinh kết hợp phương pháp tích hợp cảm giác: nâng cao chức năng vận động
  • Các bài tập chuyên biệt: cải thiện khả năng ngồi, đứng và đi
  • Khung tập đi hoặc hệ thống nâng đỡ: hỗ trợ quá trình tập luyện của trẻ

Quá trình điều trị các triệu chứng liên quan đến thần kinh bao gồm co giật cần tuân theo phác đồ chuyên biệt. Bác sĩ thường kê đơn thuốc chống co giật dựa trên đặc điểm và tần suất tái phát. Ngoài ra, bác sĩ cũng theo dõi định kì tín hiệu điện não thông qua điện não đồ nhằm đánh giá hiệu quả điều trị và điều chỉnh phác đồ kịp thời.

qua-trinh-do-dien-nao
Ảnh: Quá trình đo điện não
Nguồn: verywellhealth.com

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Bệnh có hai cơ chế di truyền chính. Phần lớn các trường hợp phát sinh do bố hoặc mẹ mang đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng chuyển đoạn cân bằng. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử (tinh trùng hoặc trứng), các nhiễm sắc thể chuyển đoạn này không phân li đồng đều, dẫn đến các giao tử có bất thường về số lượng hoặc cấu trúc nhiễm sắc thể. Khi thụ tinh, những giao tử này tạo ra hợp tử mang nhiễm sắc thể mất cân bằng dẫn đến thai nhi mang đột biến lặp đoạn.

Cơ chế thứ hai là đột biến phát sinh mới (de novo) với khoảng 12–15% số lượng người bệnh. Những trường hợp này xuất hiện ngẫu nhiên trong quá trình tạo giao tử hoặc giai đoạn phôi thai sớm, không liên quan đến yếu tố di truyền từ cha mẹ.

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Hiện nay, chưa có phương pháp phòng ngừa hội chứng lặp đoạn 10p vì đột biến xảy ra ngẫu nhiên trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc trong giai đoạn phát triển sớm của thai nhi. Do đó, các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Đồng thời, thai phụ cần theo dõi chặt chẽ thai kì bằng siêu âm và các xét nghiệm sàng lọc cũng như thăm khám định kì với bác sĩ sản khoa. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.

Các tên gọi khác

  • 10p duplication
  • 10p trisomy
  • Duplication 10p
  • chromosome 10p duplication
  • partial trisomy 10p
  • trisomy type 10p

References

  1. MalaCards. Trisomy 10p. Retrieved November 28, 2024 from https://www.malacards.org/card/trisomy_10p
  2. National Institute of Health. Trisomy of the short arm of chromosome 10p; description of a female patient with de novo duplication 10p11.2-15. Retrieved November 28, 2024 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10719682/
  3. National Institute of Health. Trisomy 10p syndrome owing to maternal pericentric inversion. Retrieved November 28, 2024 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC1017032/
  4. Orphanet. Trisomy 10p. Retrieved November 28, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/171929
  5. Rare Chromosome Disorder. Duplications of 10p. Retrieved November 28, 2024 from https://www.rarechromo.org/media/information/Chromosome10/10pduplicationsFTNW.pdf

Filed Under: Bất thường cấu trúc NST

Hội chứng lặp đoạn 20p
Hội chứng mất đoạn 7q31

Related posts

  • Hội chứng lặp đoạn xa 3p

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng lặp đoạn 2q31.1

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng lặp đoạn 7q11.23

    Đột biến trội
  • Hội chứng lặp đoạn 17q12

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng lặp đoạn 4p

    Bất thường cấu trúc NST
  • Lặp đoạn 22q11.2

    Bất thường cấu trúc NST

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ