Loạn dưỡng xương màng mỡ đa nang kèm bệnh não chất trắng xơ hóa (Polycystic Lipomembranous Osteodysplasia with Sclerosing Leukoencephalopathy – PLOSL) là bệnh di truyền tiến triển gây tổn thương hệ thống xương và não bộ. Thuật ngữ loạn dưỡng xương màng mỡ đa nang chỉ các biến đổi dạng nang tại xương có thể quan sát qua hình ảnh X-quang. Não chất trắng xơ hóa mô tả những thay đổi đặc trưng trong cấu trúc não của bệnh nhân.
Biểu hiện lâm sàng
Các bất thường về xương liên quan đến bệnh thường biểu hiện rõ rệt trong giai đoạn tuổi trưởng thành (khoảng 20 tuổi). Đa số bệnh nhân có triệu chứng khởi phát là đau và nhạy cảm tại vùng cổ chân, bàn chân. Sau vài năm, gãy xương bắt đầu xảy ra với tần suất cao, tập trung tại xương cổ chân, bàn chân, cổ tay và bàn tay. Đau xương và gãy xương phát sinh do loãng xương và sự xuất hiện của các nang trong xương. Những bất thường này làm suy yếu cấu trúc xương, dẫn đến tăng nguy cơ gãy vỡ.
Các bất thường đặc trưng tại não thường xuất hiện trong khi bệnh nhân bước vào giai đoạn 30 tuổi. Thay đổi tính cách thường được nhận thấy đầu tiên.
Các triệu chứng tiếp theo bao gồm:
- Giảm khả năng phán đoán
- Cảm giác hưng phấn mãnh liệt
- Mất khả năng kiềm chế
- Kém tập trung
Những thay đổi thần kinh này gây ra các vấn đề nghiêm trọng trong đời sống xã hội và gia đình của bệnh nhân. Khi bệnh tiến triển, khả năng tư duy và lí luận suy giảm trầm trọng. Cuối cùng, bệnh nhân mất khả năng đi lại, nói chuyện hoặc tự chăm sóc bản thân. Người mắc bệnh này thường chỉ sống đến 30 hoặc 40 tuổi.
Độ phổ biến
Loạn dưỡng xương màng mỡ đa nang kèm bệnh não chất trắng xơ hóa là bệnh hiếm gặp. Bênh được ghi nhận lần đầu tiên trên quần thể người Phần Lan với tỉ lệ hiện mắc ước tính khoảng 1-2/1.000.000 dân. Bệnh cũng được chẩn đoán trên hơn 100 cá nhân tại Nhật Bản. Mặc dù các trường hợp mắc bệnh đã được báo cáo trên toàn thế giới, bệnh ít phổ biến hơn tại các quốc gia khác.
Nguyên nhân
Đột biến trong gen TREM2 hoặc gen TYROBP gây ra bệnh. Các protein được tạo ra từ hai gen này phối hợp với nhau nhằm kích hoạt một số loại tế bào nhất định.
Những protein này nắm vai trò trọng yếu đối với các tế bào bao gồm:
- Hủy cốt bào: loại tế bào chuyên biệt thực hiện chức năng phân hủy và loại bỏ mô xương không còn cần thiết. Hủy cốt bào tham gia vào quá trình tái cấu trúc xương—một qui trình bình thường nhằm thay thế mô xương cũ bằng xương mới.
- Vi bào đệm: loại tế bào miễn dịch trong não và tủy sống (hệ thần kinh trung ương).
Đột biến gen TREM2 hoặc TYROBP làm gián đoạn quá trình tái cấu trúc xương bình thường và dẫn đến các bất thường về não tiến triển. Các thay đổi tại xương được cho là liên quan đến rối loạn chức năng của hủy cốt bào, do đó các tế bào này giảm khả năng hấp thụ mô xương trong quá trình tái cấu trúc. Tại hệ thần kinh trung ương, các biến thể gen gây ra những bất thường lan tỏa của vi bào đệm, dẫn đến các vấn đề thần kinh liên quan đến bệnh.
Chẩn đoán
Bệnh có thể được xác định trên bệnh nhân có các đặc điểm sau:
- Tổn thương xương đa nang được chứng minh qua chẩn đoán hình ảnh
- Hội chứng thùy trán
- Sa sút trí tuệ tiền mãn tính tiến triển bắt đầu từ 40 tuổi
Xét nghiệm di truyền tìm kiếm biến thể gây bệnh trên cả hai alen trong gen TYROBP hoặc TREM2 có thể xác nhận chẩn đoán nếu các đặc điểm lâm sàng và hình ảnh X-quang không đưa ra kết luận chắc chắn.
Điều trị
Phương pháp điều trị loạn dưỡng xương màng mỡ đa nang kèm bệnh não chất trắng xơ hóa chủ yếu tập trung vào quản lí triệu chứng bởi vì chưa có liệu pháp điều trị đặc hiệu. Can thiệp phẫu thuật chỉnh hình cùng với thiết bị hỗ trợ có thể mang lại hiệu quả tích cực trong từng trường hợp cụ thể, chức năng vận động và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân phần nào được cải thiện. Đồng thời, thuốc chống động kinh được chỉ định nhằm ngăn ngừa các cơn co giật và hạn chế bệnh diễn tiến xấu. Bên cạnh các biện pháp y tế, thông báo sớm cho các thành viên trong gia đình về bản chất di truyền của bệnh là cần thiết để giảm thiểu hệ lụy xã hội và tâm lí. Cuối cùng, theo dõi định kì các tổn thương xương cũng như các biểu hiện thần kinh và tâm thần dựa trên tình trạng riêng biệt của từng bệnh nhân là yếu tố then chốt để điều chỉnh phác đồ điều trị phù hợp.
Dạng di truyền
Loạn dưỡng xương màng mỡ đa nang kèm bệnh não chất trắng xơ hóa di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường, nghĩa là cả hai bản sao của gen trong mỗi tế bào đều mang đột biến. Cha mẹ của một cá nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường mỗi người mang một bản sao của gen bị đột biến, nhưng họ thường không có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Loạn dưỡng xương màng mỡ đa nang kèm bệnh não chất trắng xơ hóa bệnh di truyền lặn, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Để chủ động phòng ngừa, cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn cho tương lai của con. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh.
Các tên gọi khác
- Nasu-Hakola disease
- NHD
- PLO-SL
- PLOSL
- Presenile dementia with bone cysts
References
- National Library of Medicine. Genetic Testing Registry: Polycystic lipomembranous osteodysplasia with sclerosing leukoencephalopathy 1. Retrieved February 23, 2026 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C4721893/
- National Organization for Rare Disorders (NORD). Polycystic lipomembranous osteodysplasia with sclerosing leukoencephaly. Retrieved February 23, 2026 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/9921/index
- OMIM. POLYCYSTIC LIPOMEMBRANOUS OSTEODYSPLASIA WITH SCLEROSING LEUKOENCEPHALOPATHY 1; PLOSL1. Retrieved February 23, 2026 from https://www.omim.org/entry/171300
- MedlinePlus. Polycystic lipomembranous osteodysplasia with sclerosing leukoencephalopathy. Retrieved February 23, 2026 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/polycystic-lipomembranous-osteodysplasia-with-sclerosing-leukoencephalopathy/
- NCBI. Polycystic Lipomembranous Osteodysplasia with Sclerosing Leukoencephalopathy. Retrieved February 23, 2026, from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK1197/
