Loạn sản ống thận (renal tubular dysgenesis) là bệnh di truyền khiến thận phát triển bất thường trong giai đoạn trước sinh. Người bệnh có ống lượn gần (proximal tubules) kém phát triển hoặc vắng mặt. Ống lượn gần có chức năng tái hấp thu dinh dưỡng, nước và các chất cần thiết khác vào máu, đồng thời bài tiết chất thải qua nước tiểu.
Biểu hiện lâm sàng
Khi ống lượn gần không hoạt động, thận không thể sản xuất nước tiểu, dẫn đến tình trạng vô niệu (anuria). Nước tiểu thai nhi là thành phần chủ yếu của dịch ối bao quanh thai. Vô niệu gây giảm lượng dịch ối (thiểu ối). Dịch ối có vai trò quan trọng trong bảo vệ thai nhi và hỗ trợ phát triển của nhiều cơ quan, chủ yếu là phổi.
Thiểu ối dẫn đến chuỗi bất thường Potter, bao gồm các đặc điểm nhận dạng như:
- Các đặc điểm dị biệt khuôn mặt như mũi tẹt, tai to
- Da thừa
- Bàn chân khoèo
- Phổi kém phát triển
Ngoài ra, bệnh loạn sản ống thận còn gây hạ huyết áp nghiêm trọng. Phát triển xương sọ bất thường xảy ra trên nhiều trẻ, tạo khoảng rộng giữa các xương sọ (thóp rộng). Do các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng này, phần lớn trẻ mắc bệnh tử vong trước sinh, thai chết lưu hoặc tử vong ngay sau sinh do suy hô hấp.
Trong những trường hợp hiếm hoi sống sót nhờ điều trị, huyết áp thường ổn định lại, nhưng trẻ nhanh chóng phát triển bệnh thận mạn tính với chức năng thận suy giảm dần theo thời gian.
Độ phổ biến
Loạn sản ống thận là bệnh di truyền hiếm gặp. Hiện nay, người ta chưa xác định được tỉ lệ mắc bệnh chính xác.
Nguyên nhân
Loạn sản ống thận có thể xuất phát từ nguyên nhân di truyền hoặc mắc phải trong quá trình phát triển thai nhi. Cả hai nhóm nguyên nhân này đều liên quan đến gián đoạn hoạt động của hệ renin-angiotensin (RAS). Đây là hệ thống nội tiết đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong điều hòa huyết áp, cân bằng dịch-điện giải và sự phát triển bình thường của thận trước sinh.
Nguyên nhân di truyền của bệnh là đột biến xảy ra tại các gen mã hóa cho thành phần của hệ RAS, bao gồm:
- REN cung cấp thông tin hình thành renin
- AGT cung cấp thông tin hình thành angiotensinogen
- ACE cung cấp thông tin hình thành enzyme chuyển angiotensin (ACE)
- AGTR1 cung cấp thông tin hình thành thụ thể angiotensin II type 1 (AT1)
Bình thường, renin chuyển angiotensinogen thành angiotensin I; sau đó ACE chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Angiotensin II, khi gắn vào thụ thể AT1, gây co mạch, kích thích tiết aldosterone (hormone giữ muối nước), từ đó duy trì huyết áp thai nhi. Huyết áp ổn định đảm bảo cung cấp đủ oxy và dưỡng chất cho các mô, yếu tố then chốt cho quá trình biệt hóa và phát triển của ống lượn gần tại thận.
Khi các đột biến gen làm suy giảm hoặc mất chức năng sản xuất angiotensin II hoặc hoạt động của thụ thể AT1, hệ RAS bị đình trệ. Do đó, huyết áp thai nhi rất thấp, dẫn đến tình trạng giảm tưới máu (hypoperfusion) nghiêm trọng. Thiếu oxy và dưỡng chất kéo dài làm tổn thương sự phát triển của thận, đồng thời gây ra các bất thường trong quá trình cốt hóa xương sọ.
Ngoài ra, loạn sản ống thận cũng có thể là dạng mắc phải, không do di truyền. Nguyên nhân phổ biến là do mẹ bầu sử dụng các loại thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm ức chế men chuyển (ACE inhibitors) hoặc nhóm chẹn thụ thể angiotensin (ARBs). Các thuốc này trực tiếp ức chế hoạt động của hệ RAS, gây ra hậu quả tương tự như đột biến gen. Ngoài ra, các tình trạng bệnh lý khác dẫn đến giảm tưới máu thận thai nhi kéo dài cũng có thể gây bệnh, chẳng hạn như các vấn đề tim mạch nặng của thai nhi, bệnh nhiễm sắc tố sắt mô bẩm sinh, hoặc biến chứng của thai kì đa thai như hội chứng truyền máu song thai (TTTS).
Chẩn đoán
Loạn sản ống thận được chẩn đoán dựa trên các dấu hiệu lâm sàng và kết quả xét nghiệm. Dấu hiệu cảnh báo sớm quan trọng là tình trạng thiểu ối được phát hiện qua siêu âm thai kì trong khi không tìm thấy bất thường rõ ràng nào khác trên thận hay đường tiết niệu của thai nhi và không có dấu hiệu vỡ ối. Các đặc điểm lâm sàng khác bao gồm thiểu sản xương vòm sọ (xương sọ kém phát triển) làm thóp và các đường khớp sọ trở nên rộng.
Tình trạng hạ huyết áp nặng, khó điều trị trên trẻ sơ sinh. Ngoài ra, kết quả sinh thiết thường cho thấy thiếu các ống lượn gần trong thận, cùng với thành tiểu động mạch dày và thay đổi biểu hiện renin.
Xét nghiệm di truyền giữ vai trò quan trọng trong xác nhận kết quả chẩn đoán. Xét nghiệm này có thể tìm kiếm đột biến tại các gen thuộc hệ RAS (REN, AGT, ACE, AGTR1). Đột biến gen thường được tìm thấy trong phần lớn các trường hợp điển hình. Tuy nhiên, một số ít gia đình có biểu hiện lâm sàng rõ ràng nhưng lại không có đột biến gen. Những trường hợp này có thể kèm theo các đặc điểm không điển hình khác và đòi hỏi xem xét kỹ lưỡng hơn.
Điều trị
Hiện tại, chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho bệnh loạn sản ống thận. Do đó, mục tiêu chính là điều trị hỗ trợ triệu chứng. Trẻ mắc bệnh thường cần được hỗ trợ hô hấp như thở CPAP (áp lực đường thở dương liên tục) ngay sau sinh do trẻ thường gặp khó khăn khi thở. Ngoài ra, tình trạng huyết áp thấp cần được xử lí bằng thuốc như vasopressin và dobutamine, đôi khi thêm fludrocortisone để ổn định huyết áp.
Điều chỉnh mất cân bằng điện giải trong máu rất quan trọng. Nếu trẻ có lượng kali cao trong máu, bác sĩ sẽ cho dùng thuốc kayexalate. Khi thiếu natri, trẻ được bổ sung natri qua đường uống. Các chỉ số điện giải trong máu cần được theo dõi thường xuyên và điều chỉnh thuốc phù hợp để tránh các biến chứng như lượng natri trong máu quá cao.
Đối với các trường hợp mắc bệnh thận mạn tính lâu dài, trẻ cần dùng thuốc bicarbonate nhằm cân bằng độ axit trong máu. Khi trẻ bị thiếu máu, bác sĩ thường cho dùng thuốc erythropoietin hoặc darbepoetin để kích thích sản xuất hồng cầu. Trẻ cũng cần bổ sung vitamin D, sắt và acid folic. Mặt khác, gia đình cần đưa trẻ đi khám định kì nhằm kiểm tra chức năng thận qua các xét nghiệm máu và siêu âm thận.
Ngoài ra, dinh dưỡng giữ vai trò thiết yếu trong quá trình điều trị. Trẻ cần được theo dõi cân nặng và tốc độ phát triển. Nếu trẻ khó ăn hoặc không tăng cân, bác sĩ có thể đề nghị đặt ống thông dạ dày nhằm đảm bảo trẻ nhận đủ dinh dưỡng. Chế độ ăn của trẻ cũng cần được điều chỉnh phù hợp với tình trạng bệnh thận.
Dạng di truyền
Loạn sản ống thận được di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường, có nghĩa là cả hai bản sao của gen trong mỗi tế bào đều mang đột biến. Cha mẹ của một cá nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường mỗi người mang một bản sao của gen bị đột biến, nhưng họ thường không có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Loạn sản ống thận di truyền lặn đột biến gen REN, AGT, ACE hoặc AGTR1, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Để chủ động phòng ngừa, cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn cho tương lai của con. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh.
Các tên gọi khác
- Allanson Pantzar McLeod syndrome
- Primitive renal tubule syndrome
References
- National Library of Medicine. Renal tubular dysgenesis. Retrieved May 26, 2025 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23636579/
- Genetic and Rare Diseases Information Center. Renal tubular dysgenesis. Retrieved May 26, 2025 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/379/index
- OMIM. RENAL TUBULAR DYSGENESIS; RTD. Retrieved May 26, 2025 from https://omim.org/entry/267430
- U.S National Library of Medicine. Renal tubular dysgenesis. Retrieved May 26, 2025 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/renal-tubular-dysgenesis/
