Bệnh ống kẽ thận di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường-UMOD (autosomal dominant tubulointersstitial kidney disease-UMOD) là bệnh di truyền thuộc nhóm bệnh gây mất chức năng thận.
Biểu hiện lâm sàng
Bệnh ống kẽ thận di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường-UMOD khởi phát trong giai đoạn thành niên hoặc đầu thời kì trưởng thành. Theo thời gian, thận dần mất khả năng lọc chất lỏng và sản phẩm bài tiết ra khỏi cơ thể. Bệnh dần tiến triển thành suy thận, khi đó người bệnh buộc phải chạy thận nhân tạo để loại bỏ chất thải từ máu hoặc thực hiện phẫu thuật ghép thận. Suy thận có thể xảy ra trong mọi lứa tuổi nhưng độ tuổi trung bình khoảng 45.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Người bệnh thường có nồng độ axit uric trong máu cao. Bình thường, thận lọc axit uric từ máu rồi chuyển vào nước tiểu. Sau đó nước tiểu mang theo axit ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên, đối với người bệnh, hiệu suất bài tiết axit uric từ máu kém hiệu quả. Khoảng 50% bệnh nhân có axit uric tích tụ trong khớp dẫn đến bệnh gout. Bệnh gout là một dạng viêm khớp, nó thường khởi phát trong cuối giai đoạn vị thành niên hoặc đầu thời kì trưởng thành. Những dấu hiệu của bệnh gout bao gồm đau khớp nghiêm trọng và đỏ đột ngột, thường khởi phát từ ngón chân cái. Nếu không điều trị, bệnh gout dần tiến triển nghiêm trọng.
Độ phổ biến
Hiện nay, tỉ lệ người mắc bệnh ống kẽ thận di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường-UMOD chiếm ít hơn 1% tổng số bệnh nhân suy thận. Độ phổ biến của bệnh chưa xác định. Tuy nhiên, đây là dạng bệnh phổ biến nhất trong nhóm bệnh thận do bất thường đơn gen.
Nguyên nhân
Đột biến gen UMOD gây ra bệnh ống kẽ thận di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường-UMOD. Gen UMOD cung cấp hướng dẫn tạo ra protein uromodulin trong thận và bài tiết ra khỏi cơ thể qua nước tiểu. Protein uromodulin chiếm phần lớn trong nước tiểu của người khỏe mạnh. Protein này tham gia vào quá trình vận chuyển khoáng chất như kali và natri.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phần lớn các đột biến gen UMOD thường thay đổi axit amin trên protein uromodulin tạo ra. Chúng thay đổi cấu trúc của protein, trong đó một số đột biến còn tác động nghiêm trọng lên chức năng của protein. Người bệnh mang các đột biến này thường xuất hiện triệu chứng nghiêm trọng và phát bệnh lúc còn trẻ. Ngòi ra, đột biến còn ngăn chặn thận bài tiết protein uromodulin. Quá trình tích trữ protein uromodulin khiến tế bào thận chết theo chu trình dẫn đến bệnh thận và suy thận.

Nguồn: Darryl Leja, NHGRI
Chẩn đoán
Bác sĩ chẩn đoán bệnh ống kẽ thận di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường-UMOD dựa trên biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm sinh hóa, đánh giá bệnh sử gia đình và xét nghiệm di truyền. Các xét nghiệm sinh hóa tập trung vào đánh giá lượng protein trong nước tiểu và lượng axit uric trong máu. Người bệnh thường có lượng protein trong nước tiểu cao hơn 250 mg hoặc hiệu suất bài tiết urê dưới 5%. Đối với trẻ em mắc bệnh, nồng độ creatinine trong huyết thanh bình thường nhưng nồng độ urê cao. Ngoài ra, đánh giá bệnh sử gia đình kết hợp với biểu hiện lâm sàng có vị trí quan trọng trong quá trình chẩn đoán. Ngoài ra, xét nghiệm di truyền nhằm xác định đột biến gen UMOD cho kết quả chẩn đoán chính xác nhất cho đến hiện tại. Xét nghiệm di truyền giúp người bệnh tiết kiệm chi phí và đảm bảo an toàn do không cần thực hiện sinh thiết thận.
Điều trị
Hiện nay, chưa có liệu pháp điều trị hoàn toàn bệnh ống kẽ thận di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường-UMOD. Các liệu pháp tập trung làm giảm triệu chứng và cải thiện cuộc sống người bệnh.
Đối với bệnh gout, bác sĩ thường đề xuất sử dụng allopurinol để điều trị. Allopurinol có tác dụng duy trì nồng độ axit uric trong huyết thanh tại mức bình thường và ngăn chặn hoàn toàn các cơn gout. Người bệnh cần sử dụng allopurinl xuyên suốt quá trình điều trị. Trong trường hợp người bệnh xuất hiện dị ứng hoặc không hấp thụ allopurinol, fevuxostat là phương pháp thay thế. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng fevuxostat chưa được xác định. Đối với người bệnh gout cấp tính, bác sĩ thường chỉ định sử dụng predisone, colchicine hoặc sử dụng ngắn hạn thuốc chống viêm không chứa steroid.
Người bệnh nên thường xuyên kiểm tra chức năng thận, đánh giá tiến triển của bệnh và chuẩn bị cho phẫu thuật khi bệnh phát triển đến giai đoạn cuối. Bệnh thường tiến triển chậm nên thời gian chờ thận thích hợp khá khả quan. Do đó, phần lớn người bệnh có tỉ lệ sống cao. Sau khi phẫu thuật, người bệnh có khả năng tái phát rất thấp và thường không xuất hiện biến chứng.
Dạng di truyền
Bệnh ống kẽ thận di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường-UMOD di truyền theo kiểu trội. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thường được di truyền từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Một số ít trường hợp là do đột biến mới (denovo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Bệnh ống kẽ thận di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường-UMOD di truyền theo kiểu trội, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh.
Các tên gọi khác
- ADMCKD2
- ADTKD-UMOD
- ADTKD1
- Autosomal dominant medullary cystic kidney disease 2
- Autosomal dominant tubulointerstitial kidney disease 1
- Autosomal dominant tubulointerstitial kidney disease due to UMOD mutation
- Familial juvenile gouty nephropathy
- Familial juvenile hyperuricemic nephropathy 1
- FJHN
- Glomerulocystic kidney disease with hyperuricemia and isosthenuria
- HNFJ1
- MCKD2
- Medullary cystic kidney disease type 2
- UAKD
- UMOD kidney disease
- UMOD-related ADTKD
- UMOD-related autosomal dominant tubulointerstitial kidney disease
- Uromodulin-associated kidney disease
References
- Genetic Testing Information. Familial juvenile hyperuricemic nephropathy type 1. Retrieved August 16, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C4551496/
- Genetic and Rare Diseases Information Center. UMOD-related autosomal dominant tubulointerstitial kidney disease. Retrieved August 16, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/10679/index
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. TUBULOINTERSTITIAL KIDNEY DISEASE, AUTOSOMAL DOMINANT, 1; ADTKD1. Retrieved August 16, 2024 from https://omim.org/entry/162000
- U.S. National Library of Medicine. Autosomal dominant tubulointerstitial kidney disease-UMOD. Retrieved August 16, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/autosomal-dominant-tubulointerstitial-kidney-disease-umod/
- Orphanet. UMOD-related autosomal dominant tubulointerstitial kidney disease. Retrieved August 16, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/88950
- BMC Nephrology. Autosomal dominant tubulointerstitial kidney disease-UMOD is the most frequent non polycystic genetic kidney disease. Retrieved August 16, 2024 from https://bmcnephrol.biomedcentral.com/articles/10.1186/s12882-018-1107-y
- Oxford Academic. Clinical and genetic spectra of autosomal dominant tubulointerstitial kidney disease. Retrieved August 16, 2024 from https://academic.oup.com/ndt/article/38/2/271/6370165
- UK Kidney Association. Autosomal Dominant Tubulointerstitial Kidney Disease. Retrieved August 16, 2024 from https://ukkidney.org/rare-renal/patient/autosomal-dominant-tubulointerstitial-kidney-disease
- MalaCards. Umod-Related Autosomal Dominant Tubulointerstitial Kidney Disease (FJHN). Retrieved August 16, 2024 from https://www.malacards.org/card/umod_related_autosomal_dominant_tubulointerstitial_kidney_disease
