• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến trội

Hẹp động mạch chủ trên van

04/03/2024
Hẹp động Mạch Chủ Trên Van

Hẹp động mạch chủ trên van (Supravalvular Aortic Stenosis – SVAS) là một dị tật tim ảnh hưởng đến tuần hoàn máu và quá trình phát triển tự nhiên của trẻ. Bệnh làm cho ống động mạch chủ nằm phía trên van tim thu hẹp lại, từ đó quá trình bơm máu từ tim đến các phần khác của cơ thể bị cản trở. Ngoài ra, một số bệnh nhân cũng xuất hiện các khiếm khuyết trên mạch máu khác như động mạch phổi (động mạch dẫn máu từ tim đến phổi).

dong-mach-chu
Ảnh: Động mạch chủ
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Hẹp động mạch chủ trên van thường được phát hiện trong giai đoạn thai nhi hoặc sơ sinh khi các triệu chứng của bệnh trở nên rõ ràng. Nếuu không được điều trị kịp thời, hẹp động mạch chủ có thể dẫn đến khó thở, đau ngực và cuối cùng là suy tim.

Biểu hiện lâm sàng

Một số triệu chứng phổ biến của bệnh hẹp động mạch chủ trên van bao gồm:

  • Khó thở
  • Đau ngực
  • Giảm huyết áp đột ngột
  • Âm thanh khi dòng máu qua van (tiếng thổi) bất thường
  • Hạn chế đáp ứng có các biện pháp hồi sức tích cực

Người bệnh có nguy cơ mắc một số bệnh khác liên quan đến hệ tuần hoàn bao gồm:

  • Hẹp động mạch phổi
  • Suy tim
  • Huyết áp thấp

Mức độ nghiêm trọng của hẹp động mạch chủ khác nhau giữa từng bệnh nhân, thậm chí giữa các thành viên trong gia đình. Một số trường hợp trẻ tử vong ngay từ giai đoạn sơ sinh, trong khi những trường hợp khác không biểu hiện bất kì triệu chứng nào. Ngoài ra, người ta thấy rằng bệnh thường có nguy cơ tiến triển trên trẻ em cao hơn so với người trường thành.

Độ phổ biến

Tỉ lệ mắc bệnh hẹp động mạch chủ trên van chiếm khoảng 1/20.000 trẻ sơ sinh trên toàn thế giới.

Nguyên nhân

Đột biến gen ELN gây ra bệnh hẹp động mạch chủ trên van. Gen ELN cung cấp hướng dẫn tạo ra protein tropoelastin có khả năng tự kết hợp với nhau để tạo thành elastin. Elastin là thành phần chính của sợi đàn hồi, nó mang lại tính mềm dẻo, linh hoạt cho sợi đàn hồi. Sợi đàn hồi chiếm khoảng 50% động mạch chủ, phần còn lại là tế bào cơ trơn. Cả hai loại này tương tác với nhau để duy trì tính linh hoạt cho động mạch chủ. Ngoài ra, sợi đàn hồi cũng hiện diện nhiều trong chất nền ngoại bào nhằm kết nối các tế bào với nhau, từ đó hình thành nên mô và cơ quan như tim, da, phổi, dây chằng và mạch máu.

Elastin Tham Gia Cấu Trúc Nên Mao Mạch
Ảnh: Elastin tham gia cấu trúc nên mao mạch
Nguồn: LabOnline

Phần lớn đột biến ELN làm giảm hoạt động sản xuất protein tropoelastin nên quá hình hình thành sợi elastin gặp gián đoạn. Do đó, thành động mạch chủ thiếu elastin. Lúc này, các tế bào cơ trơn được kích thich phân chia và tăng số lượng nhằm thay thế lượng elastin thiếu hụt. Tuy nhiên, đặc tính của các tế bào cơ là kém đàn hồi nên chúng khiến cho thành mạch dễ hư hỏng dưới áp lực của dòng máu. Ngoài ra, kích thước trong lòng động mạch thu hẹp dần nên tim phải hoạt động nhiều hơn nhằm cung cấp đủ máu cho cơ thể. Tim hoạt động mạnh trong thời gian dài gây ra suy tim và các triệu chứng khác của bệnh hẹp động mạch chủ trên van.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Hẹp động mạch chủ trên van có thể được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng bao gồm:

  • Kiểm tra tiếng thổi khi tống máu từ tim lên động mạch kèm theo cảm giác rung tại rãnh ức
  • Sử dụng các kĩ thuật hình ảnh như siêu âm tim Doppler và cộng hưởng từ MRI nhằm quan sát phần trên của van tim

Bác sĩ có thể thực hiện chẩn đoán nhằm loại trừ một số bệnh lý có biểu hiện triệu chứng tương tự bao gồm hẹp động mạch chủ dưới van, hẹp van động mạch chủ và bệnh cơ tim phì đại. Ngoài ra, xét nghiệm di truyền có thể chẩn đoán bệnh dựa trên một số phương pháp như lai huỳnh quang tại chỗ, giải trình tự trực tiếp hoặc phản ứng Real time PCR nhằm phát điện đột biến gen ELN.

Điều trị

Trường hợp bệnh nhân mắc hẹp động mạch chủ dạng nặng và chênh lệch huyết áp lớn, bác sĩ có thể đề xuất thực hiện phẫu thuật. Phương pháp này có tỉ lệ thành công cao, bệnh nhân có thể kéo dài tuổi thọ.

Ngoài ra, bệnh nhân có thể tham khảo một số phương pháp điều trị khác bao gồm:

  • Kĩ thuật Ros nhằm thay thế van động mạch chủ bằng van động mạch phổi của chính bệnh nhân
  • Sử dụng miếng vá chữ Y và cắt nối 2 đầu động mạch
  • Đặt stent qua ống thông đối với bệnh nhân hẹp động mạch nhánh nhỏ

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Hẹp động mạch chủ trên van di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Tuy nhiên, một số trường hợp đột biến trên gen không biểu hiện triệu chứng ra bên ngoài (gọi là độ thấm giảm).

Di truyền gen trội
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen trội từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Phần lớn người bệnh thừa hưởng một bản sao gen đột biến bệnh từ bố hoặc mẹ cũng mắc hội chứng. Các trường hợp hiếm gặp khác do đột biến gen mới (de novo) xảy ra trong những gia đình không có tiền sử mắc bệnh.

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Hẹp động mạch chủ trên van di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

Các tên gọi khác

  • Aortic stenosis, supravalvular
  • Stenosis, aortic supravalvular
  • Stenosis, supravalvular aortic
  • Supravalvar aortic stenosis
  • Supravalvular stenosis, aortic
  • SVAS

References

  1. Genetic Testing Information. Supravalvar aortic stenosis. Retrieved January 17, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0003499/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Supravalvular aortic stenosis. Retrieved January 17, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/743/supravalvular-aortic-stenosis
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. SUPRAVALVULAR AORTIC STENOSIS; SVAS. Retrieved January 17, 2024 from https://omim.org/entry/185500
  4. National Library of Medicine. Supravalvar Aortic Stenosis. Retrieved January 17, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK470210/
  5. American Heart Association Journals. Supravalvular Aortic Stenosis Retrieved January 17, 2024 from https://www.ahajournals.org/doi/full/10.1161/circgenetics.112.962860

Filed Under: Đột biến trội Tagged With: imuta-Bạch tạng, imuta-Bệnh động mạch chủ, imuta-Bệnh tim bẩm sinh, imuta-Hội chứng Ehlers-Danlos, imuta-Loạn sừng bẩm sinh

Bệnh đỏ da và dày sừng tiến triển
Hội chứng chu kì liên quan đến thụ thể yếu tố hoại tử khối u (TRAPS)

Related posts

  • Hội chứng Chediak-Higashi

    Đột biến lặn
  • Bớt thượng bì

    Đột biến và bệnh
  • Hội chứng Feingold

    Đột biến trội
  • Loạn sản cột sống bẩm sinh

    Đột biến trội
  • Loạn sản cột sống ngoại biên

    Đột biến trội
  • Homocystine niệu

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ