• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến trội

Hội chứng chu kì liên quan đến thụ thể yếu tố hoại tử khối u (TRAPS)

08/03/202413/03/2024
Hội Chứng Chu Kì Liên Quan đến Thụ Thể Yếu Tố Hoại Tử Khối U Min

Hội chứng chu kì liên quan đến thụ thể yếu tố hoại tử khối u (tumor necrosis factor receptor-associated periodic syndrome) gây ra các đợt sốt tái phát. Bệnh có thể ảnh hưởng đến mọi độ tuổi, từ trẻ sơ sinh đến người trưởng thành. Tuy nhiên, phần lớn người bệnh thường khởi phát đợt sốt đầu tiên khi còn nhỏ.

Yếu Tố Hoại Tử Khối U
Ảnh: Yếu tố hoại tử khối u
Nguồn: lculig/Shutterstock.com

Biểu hiện lâm sàng

Hội chứng chu kì liên quan đến thụ thể yếu tố hoại tử khối u dẫn đến các đợt sốt kéo dài từ vài ngày đến vài tháng, trung bình thời gian phát bệnh khoảng 3 tuần. Mỗi bệnh nhân có chu kì sốt khác nhau, ví dụ như 6 tuần một lần hoặc vài năm một lần. Ngoài ra, trong vài trường hợp, người bệnh có thể không tái phát sốt trong nhiều năm. Bên cạnh những đợt sốt diễn ra đều đặn theo chu kì, người bệnh có thể sốt vì nhiều nguyên nhân khác nhau.

Một số lý do gây sốt phổ biến như:

  • Nhiễm trùng
  • Chấn thương nhẹ
  • Căng thẳng quá mức
  • Thay đổi nội tiết tố
  • Tập thể dục cường độ cao

Trong thời gian sốt, bệnh nhân có những dấu hiệu và triệu chứng bao gồm:

  • Đau bụng
  • Đau khớp và các cơ
  • Phát ban da lan rộng, nhất là vùng chân và tay
  • Bọng mắt hoặc sưng phù xung quanh mắt

Sốt kéo dài sẽ dẫn đến miễn dịch trong cơ thể, từ đó gây ra hiện tượng viêm tại nhiều cơ quan khác nhau. Người bệnh thường bị viêm mắt, cơ tim , khớp , cổ họng, niêm mạc miệng và đường tiêu hóa .

Viêm
Ảnh: phản ứng viêm
Nguồn: ellepigrafica/Shutterstock.com

Người ta ước tính khoảng 15–20% người mắc hội chứng TRAPS trong độ tuổi trung niên sẽ tiến triển thành bệnh amyloidosis. Amyloidosis làm amyloid (một loại protein trong thận ) tích tụ với nồng độ bất thường đến mức gây ra suy thận.

Tế Bào Tham Gia Váo đáp ứng Miễn Dịch

Ảnh: Đáp ứng miễn dịch trong cơ thể
Nguồn: MDPI Journal List

Cấu trúc tuyến thượng thận

Ảnh: Cấu trúc tuyến thượng thận
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

giai-phau-he-tieu-hoa

Ảnh: Giải phẫu hệ tiêu hóa
Nguồn: © 2019 Terese Winslow LLC for the National Cancer Institute

Viêm Khớp Dạng Thấp

Ảnh: Viêm khớp dạng thấp
Nguồn: U.S. National Library of Medicine.

bat-thuong-cua-co-tim

Ảnh: Bất thường của cơ tim
Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com

Độ phổ biến

Theo thống kê, tỉ lệ mắc hội chứng chu kì liên quan đến thụ thể yếu tố hoại tử khối u là 1/1.000.000 người. Mức độ phổ biến của TRAPSS xếp thứ hai trong nhóm hội chứng sốt theo chu kì di truyền, chỉ sau bệnh sốt Địa Trung Hải có tính gia đình. Hơn 1000 trường hợp trên toàn thế giới được chẩn đoán mắc hội chứng TRAPS.

Nguyên nhân

Đột biến gen TNFRSF1A gây ra hội chứng chu kì liên quan đến thụ thể yếu tố hoại tử khối u. Gen TNFRSF1A cung cấp hướng dẫn tạo ra protein thụ thể yếu tố hoại tử khối u 1 (TNFR1) nằm trong màng tế bào. Protein thụ thể này gắn với protein yếu tố hoại tử khối u (TNF) nhằm tạo ra tín hiệu cho tế bào hoạt động theo hai con đường.

Màng tế bào ngăn cách bên trong và ngoài tế bào
Ảnh: Màng tế bào ngăn cách bên trong và ngoài tế bào
Nguồn: OpenStax Biology

Đầu tiên, tín hiệu tế bào kích hoạt protein yếu tố hạt nhân kappa B sản xuất cytokine. Cytokine là một protein thuộc hệ miễn dịch, chúng tạo ra phản ứng viêm trong cơ thể. Con đường còn lại là apoptosis. Tín hiệu truyền bên trong tế bào dẫn đến một chuỗi phản ứng hoạt hóa caspase—tác nhân chính gây ra apoptosis.

Quá trình tế bào tự hủy
Ảnh: Quá trình tế bào tự hủy
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Gen bị đột biến tạo ra protein TNFR1 gấp cuộn sai nên thụ thể hình thành cấu trúc bất thường. Do đó, thụ thể không thể di chuyển đến màng tế bào để tương tác với protein TNF mà chúng bị mắc kẹt bên trong tế bào, rồi sau đó dính lại với nhau. Người ta cho rằng những cụm protein này có khả năng kích hoạt một đường tín hiệu khác bên trong tế bào để gây ra phản ứng viêm. Chúng liên phát tín hiệu ngay cả khi không cần thiết, vì vậy hiện tượng viêm quá mức xảy ra.

Mặt khác, gen TNFRSF1A chỉ đột biến trên một bản sao nên bản sao còn lại vẫn tạo ra các protein thụ thể bình thường. Khi thụ thể này liên kết với protein TNF để thực hiện chức năng truyền tín hiệu, chúng góp phần làm tăng mức độ viêm của cơ thể. Đối với con đường apoptosis, đột biến gen khiến quá trình này bị gián đoạn. Tuy nhiên, người ta chưa rõ hiện tượng này có ảnh hưởng đến biểu hiện của hội chứng TRAPS hay là không.

cau-tao-te-bao

Ảnh: Cấu tạo tế bào
Nguồn: National Cancer Institue

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Hội chứng chu kì liên quan đến thụ thể yếu tố hoại tử khối u được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng kết hợp với xem xét bệnh sử gia đình của người bệnh. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm chuyên biệt nhằm xác nhận kết quả chẩn đoán.

Các xét nghiệm bao gồm:

  • Xét nghiệm máu tìm dấu hiệu viêm
  • Định lượng protein niệu để đo nồng dộ amyloid
  • Xét nghiêm di truyền để xác định các đột biến gen TNFRSF1A
Xét nghiệm công thức máu toàn phần
Ảnh: Xét nghiệm ông thức máu toàn bộ (CBC)
Nguồn: Terese Winslow

Điều trị

Hiện nay chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng chu kì liên quan đến thụ thể yếu tố hoại tử khối u. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống cho bệnh nhân.

Bác sĩ có thể chỉ định thuốc chống viêm không steroid ngắn hạn (NSAID) để điều trị sốt cho bệnh nhân. Đối với triệu chứng viêm, bệnh nhân cần dùng corticosteroid (ví dụ như prednisone) với liều lượng tăng dần. Tuy nhiên, điểm hạn chế của corticosteroid là hiệu quả điều trị thường giảm dần theo thời gian, dẫn đến các đợt sốt tái phát kéo dài hơn. Ngoài ra, sử dụng corticosteroid trong thời gian dài với liều cao có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng cho người bệnh.

Điều trị dự phòng bao gồm sử dụng những loại thuốc sau:

  • Anakinra: mỗi ngày một lần
  • Canakinumab: 4 tuần một lần
  • Etanercept: thuốc dự phòng hàng thứ hai

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Hội chứng chu kì liên quan đến thụ thể yếu tố hoại tử khối u di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Một số ít trường hợp do đột biến mới (denovo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm.

Di truyền gen trội
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen trội từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Hội chứng chu kì liên quan đến thụ thể yếu tố hoại tử khối u (TRAPS) di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

Các tên gọi khác

  • FPF
  • TRAPSS
  • Familial Hibernian fever
  • Autosomal dominant familial periodic fever
  • TNF receptor-associated periodic fever syndrome

References

  1. Genetic Testing Information. TNF receptor-associated periodic fever syndrome (TRAPS). Retrieved January 29, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C1275126/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Tumor necrosis factor receptor 1 associated periodic syndrome. Retrieved January 29, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/8457/tumor-necrosis-factor-receptor-associated-periodic-syndrome
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. PERIODIC FEVER, FAMILIAL, AUTOSOMAL DOMINANT; FPF. Retrieved January 29, 2024 from https://omim.org/entry/142680
  4. U.S National Library of Medicine. Tumor necrosis factor receptor-associated periodic syndrome. Retrieved January 29, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/tumor-necrosis-factor-receptor-associated-periodic-syndrome/
  5. Cleveland Clinic. Recurrent Fever Syndromes (Formerly Known as Periodic Fever Syndromes). Retrieved January 29, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/17354-periodic-fever-syndrome
  6. National Institute of Health. Revisiting TNF Receptor-Associated Periodic Syndrome (TRAPS): Current Perspectives. Retrieved January 29, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC7246474/
  7. National Organization for Rare Disorders. Tumor Necrosis Factor Receptor-Associated Periodic Syndrome. Retrieved January 29, 2024 from https://rarediseases.org/rare-diseases/tumor-necrosis-factor-receptor-associated-periodic-syndrome/
  8. Orphanet. Tumor necrosis factor receptor 1 associated periodic syndrome. Retrieved January 29, 2024 from https://www.orpha.net/consor/cgi-bin/OC_Exp.php?Lng=EN&Expert=32960
  9. Radiopaedia. Tumor necrosis factor receptor-associated periodic syndrome. Retrieved January 29, 2024 from https://radiopaedia.org/articles/tumour-necrosis-factor-receptor-associated-periodic-syndrome?lang=us

Filed Under: Đột biến trội Tagged With: imuta-Hội chứng tự viêm, imuta-Suy giảm miễn dịch nguyên phát

Hẹp động mạch chủ trên van
Hội chứng tự viêm do cảm lạnh gia đình loại 2

Related posts

  • Hội chứng chu kỳ liên-quan-cryopyrin

    Đột biến trội
  • Viêm tuyến mồ hôi mủ

    Đột biến trội
  • Hội chứng Nakajo-Nishimura

    Đột biến lặn
  • Hội chứng thiếu cơ chế sửa lỗi ghép sai

    Đột biến lặn
  • Bớt thượng bì

    Đột biến và bệnh
  • Suy giảm miễn dịch liên-kết-X với khiếm khuyết magie, nhiễm virus Epstein-Barr và u tân sinh

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ